(VINANET) - Giá đồng giảm trong hôm thứ ba (4/9) do những dấu hiệu tăng trưởng giảm xuống tại Trung Quốc, nước tiêu thụ đồng hàng đầu, mặc dù giá được hỗ trợ bởi hy vọng Ngân hàng Trung ương Châu Âu sẽ khởi động một gói nới lỏng toàn cầu trong tuần này.

Những yếu tố cơ bản

-   Giá đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London đã giao dịch ở mức 7.665.0 USD/tấn, giảm 0,17% và đảo ngược mức tăng trong phiên trước khi nó đạt mức cao nhất một tuần 7.700 USD. Giá đã đạt đỉnh cao kể từ cuối tháng 7, phá vỡ trên mức 7.720 USD, đatk đỉnh vào ngày 23/8.

-   Hợp đồng đồng giao tháng 12 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,16% xuống mức 56.090 NDT (8.800 USD)/tấn.

-   Công ty Moody đã thay đổi triển vọng xếp hạng đối với Liên minh Châu Âu xuống mức tiêu cực và cảnh báo nó có thể giảm cấp xếp hạng của hối này nếu nó quyết định cắt giảm mức xếp hạng của 4 nước đóng góp ngân sách lớn nhất Liên minh Châu Âu: Đức, Pháp, Anh và Netherland.

-   Chủ tịch ECB cho biết việc mua trái phiếu ngắn hạn của ECB sẽ không vi phạm luật lệ của Liên minh Châu Âu.

-   Tập đoàn kim loại Fortescue của Australia hôm thứ ba đã cắt giảm vốn chi tiêu khoảng một phần tư và cắt giảm kế hoạch mở rộng đối với sản xuất quặng sắt do thị trường yếu bởi nhu cầu yếu tại Trung Quốc.

-   Giám đốc điều hành của công ty Southern Copper  cho biết công ty đã đóng cửa nhà máy luyện Ilo ở Peru để bảo dưỡng sẽ kéo dài một tháng.

Tin tức thị trường

-         Đồng euro giữ ở mức sàn trong hôm thứ ba ngay cả sau khi Moody thay đổi triển vọng xếp hạng của EU, với hy vọng tăng cao rằng ECB sẽ triển khai một kế hoạch giải quyết khủng hoảng nợ của khu vực vào cuối tuần này.

-         Giá dầu tăng trong hôm thứ hai, mặc dù số liệu của Trung Quốc chỉ ra một sự suy giảm mạnh tại nước tiêu thụ năng lượng lớn nhất thế giới này, do các nhà đầu tư tập trung vào khả năng các biện pháp kích thích kinh tế và các hành động khác để phục hồi tăng trưởng kinh tế.

-         Cổ phiếu Châu Á ổn định trong hôm thứ ba do các nhà đầu tư thấy số liệu kinh tế toàn cầu và khu vực này yếu kém cũng như tăng triển vọng kích thích kinh tế từ các ngân hàng trung ương để củng cố tăng trưởng.

   Bảng giá các kim lại cơ bản

Kim loại

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Đồng LME

USD/tấn

7665,00

-13,00

-0,17

0,86

Đồng SHFE kỳ hạn tháng 12

NDT/tấn

56090

-90

-0,16

1,32

Nhôm LME

USD/tấn

1921,50

-5,50

-0,29

-4,88

Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 12

NDT/tấn

15435

10

+0,06

-2,59

Kẽm LME

USD/tấn

1868,00

-7,00

-0,37

1,25

Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 12

NDT/tấn

14850

10

+0,07

0,37

Nicken LME

USD/tấn

16270,00

50,00

+0,31

-13,04

Chì LME

USD/tấn

1990,25

-8,75

-0,44

-2,20

Chì SHFE

NDT/tấn

15200,00

0,00

+0,00

-0,56

Thiếc LME

USD/tấn

19750,00

0,00

+0,00

2,86

Reuters