Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 5/2010 đạt 131 triệu USD, tăng 2,5% so với tháng 4/2010 và tăng 23,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010 đạt 610,9 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy đứng thứ 5/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26,3 triệu USD, tăng 6.750,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 366,8 nghìn USD, tăng 1.133,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 4,9 triệu USD, tăng 83,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 62,5 nghìn USD, tăng 66,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 9,3 triệu USD, tăng 56,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Giày dép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010, đạt 195,9 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ, chiếm 32% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng dệt, may đạt 99 triệu USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba, gỗ và sản phẩm gỗ đạt 80 triệu USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ, chiếm 13,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 30,5 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 68,5 nghìn USD, giảm 3% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 22 triệu USD, giảm 2,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
502.811.678
|
610.852.090
|
+ 21,5
|
|
Giày dép các loại
|
188.231.714
|
195.878.244
|
+ 4
|
|
Hàng dệt, may
|
87.274.622
|
99.099.262
|
+ 13,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
68.749.854
|
80.265.093
|
+ 16,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
23.165.144
|
30.452.930
|
+ 31,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
384.168
|
26.317.531
|
+ 6.750,5
|
|
Cà phê
|
22.658.325
|
22.037.326
|
- 2,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
14.063.227
|
20.171.440
|
+ 43,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.966.898
|
19.139.916
|
+ 47,6
|
|
Hạt điều
|
9.776.360
|
12.208.898
|
+ 24,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
8.417.768
|
10.997.694
|
+ 30,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.627.334
|
10.790.888
|
+ 41,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.913.574
|
9.263.256
|
+ 56,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
5.910.798
|
6.141.452
|
+ 3,9
|
|
Hạt tiêu
|
2.666.949
|
4.890.194
|
+ 83,4
|
|
Hoá chất
|
|
3.444.204
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.981.659
|
2.659.808
|
+ 34,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.146.123
|
2.393.495
|
+ 11,5
|
|
Hàng rau quả
|
945.345
|
1.236.724
|
+ 30,8
|
|
Cao su
|
617.747
|
881.963
|
+ 42,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
29.727
|
366.805
|
+ 1.133,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
70.513
|
68.453
|
- 3
|
|
Sắt thép các loại
|
37.519
|
62.547
|
+ 66,7
|