(VINANET) – Khí gas thiên nhiên tăng hơn 5% trong phiên giao dịch 11/2 trên thị trường thế giới (kết thúc vào rạng sáng 12/2 giờ VN) do dự báo thời tiết lạnh ở Mỹ, trong khi vàng tăng lên mức cao kỷ lục 3 tháng do tân chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Janet Yellen cam kết cân nhắc kỹ lưỡng thực trạng hồi phục kinh tế Mỹ trong tiến trình cắt giảm kích thích kinh tế Mỹ.
Giá xăng và dầu đốt tăng khoảng 1% do thời tiết Mỹ giá lạnh triền miên, và dự báo tồn trữ nhiên liệu của Mỹ sẽ giảm mạnh hơn dự kiến.
Bông cũng tăng giá, tăng 1,5% sau khi Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) giữ nguyên dự báo về triển vọng cung – cầu bông mặc dù thị trường dự báo tồn trữ sẽ giảm.
Giá đường thô nằm trong số ít những hàng hóa giảm giá. Đường giảm phiên thứ 4 liên tiếp và kết thúc phiên giảm 1% so với phiên trước sau khi dự báo mưa ở Brazil sẽ làm giảm lo ngại về sản lượng đường ở nước sản xuất lớn nhất thế giới này.
Chỉ số Thomson Reuters/Core Commodity Index tăng gầng 0,5% sau khi 11 trong số 19 hàng hóa tăng giá.
Khí gas tăng sau khi giảm trong 4 phiên trước. Các thương gia cho biết thời tiết sẽ lạnh hơn trong ngắn hạn.
Khí gas là một trong số ít những hàng hóa tăng giá mạnh nhất trong năm nay bởi nhu cầu nhiên liệu sưởi ấm tăng bởi mùa đông năm nay lạnh giá nhất trong hàng thập kỷ.
Trong phiên giao dịch vừa qua, giá khí gas kỳ hạn 1 tháng tại New York tăng 24,5 US cents, hay 5,4%, đạt 4,824 USD/mmBtu. Tuần qua có lúc giá đạt mức cao nhất 4 năm là 5,737 USD/mmBtu.
Thời tiết lạnh ở Trung Tây nước Mỹ cũng đẩy giá điện tăng lên mức cao kỷ lục nhất hơn 1.000 USD/megawatt giờ trong vòng khoảng 30 phút.
Giá điện trung bình ở Indiana, trung tâm giao dịch lớn nhất ở trung tây nước Mỹ, năm 2013 là 37 USD.
Vàng tăng gần 1,5% sau khi sau khi chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Janet Yellen tuyên bố rõ ràng là sẽ không có sự cắt giảm đột ngột và mạnh mẽ chương trình mua trái phiếu chính phủ.
Giá vàng giao ngay tăng 1,2% lên 1.290 USD/ounce, phiên tăng giá mạnh nhất trong vồng gần 3 tuần. Đầu phiên, có lúc giá vàng đạt 1.293,44 USD, mức cao nhất kể từ 14/11.
Giá hàng hóa thế giới
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/-(%)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
99,88
|
-0,18
|
-0,2%
|
|
Dầu thô Brent
|
USD/thùng
|
108,52
|
-0,11
|
-0,1%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/gallon
|
4,824
|
0,245
|
5,4%
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1290,10
|
15,30
|
1,2%
|
|
Vàng kỳ hạn
|
USD/ounce
|
1289,56
|
15,27
|
1,2%
|
|
Đồng Mỹ
|
US cent/lb
|
3,22
|
-0,01
|
-0,3%
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
7076,00
|
-19,00
|
-0,3%
|
|
Dollar
|
|
80,628
|
-0,014
|
0,0%
|
|
CRB
|
|
290,205
|
1,317
|
0,5%
|
|
Ngô Mỹ
|
US cent/bushel
|
441,50
|
-1,50
|
-0,3%
|
|
Đậu tương Mỹ
|
US cent/bushel
|
1334,75
|
9,25
|
0,7%
|
|
Lúa mì Mỹ
|
US cent/bushel
|
590,25
|
5,50
|
0,9%
|
|
Cà phê arabica
|
US cent/lb
|
137,15
|
0,95
|
0,7%gcg
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2915,00
|
5,00
|
0,2%
|
|
Đường thô
|
US cent/lb
|
15,46
|
-0,18
|
-1,2%
|
|
Bạc Mỹ
|
USD/ounce
|
20,153
|
19,952
|
1,6%
|
|
Bạch kim Mỹ
|
USD/ounce
|
1387,80
|
1,90
|
0,0%
|
|
Palladium Mỹ
|
USD/ounce
|
716,35
|
-0,40
|
-0,1%
|
T.Hải
Nguồn: Vinanet/Reuters