Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện tháng 5/2010 đạt gần 36,38 triệu USD chiếm0,5% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 26,44% so với tháng trước, tăng 17,89% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện đạt 170,7 triệu USD, chiếm 0,54% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, tăng 32,62% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng năm 2010, Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về cung cấp dây điện và dây cáp điện cho Việt Nam, đạt kim ngạch 54,70 triệu USD, chiếm 32,05% tổng trị giá nhập của mặt hàng này, tăng 34,63% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là Nhật Bản đạt kim ngạch gần 36,74 triệu USD chiếm 21,52% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 25,93% so với 5 tháng năm 2009. Thái Lan là thị trường đứng thứ ba về cung cấp dây điện và dây cáp điện với kim ngạch 25,85 triệu USD chiếm 15,14% tổng trị giá nhập khẩu, tăng mạnh 204,29% so với cùng kỳ năm trước. Năm tháng đầu năm, một số thị trường có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Thái Lan tăng 204,29%, Đài Loan tăng 100,66%, Đức tăng 144,34%. Có một số thị trường có độ tăng trưởng âm về kim ngạch như: Hàn Quốc (-11,36%); Hoa Kỳ (-28,57%); Pháp (-49,43%); Hồng Công (-46,63%); Nga (-96,85%).
Tính riêng trong tháng 5/2010, thứ tự bảng xếp hạng không có gì thay đổi, Trung Quốc vẫn dẫn đầu với kim ngạch gần 11,96 triệu USD, tăng 43,95% so với tháng trước, tăng 34,4% so với tháng 5/2009; tiếp theo là Nhật Bản đạt 8 triệu USD, tăng 17,32% so với tháng 4/2010, tăng 32,36% so với tháng 5/2009; đứng thứ ba là Thái Lan đạt kim ngạch 5,9 triệu USD, tăng 135,08% so với tháng trước, tăng 70,94% so với cùng tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
Thị trường
KNNK T5/2010
KNNK 5T/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng trị giá
36.379.847
170.700.682
+26,44
+17,89
+32,62
Trung Quốc
11.957.722
54.702.601
+43,95
+34,40
+34,63
Nhật Bản
8.000.189
36.735.822
+17,32
+32,36
+25,93
Thái Lan
5.900.606
25.852.186
+135,08
+70,94
+204,29
Hàn Quốc
2.847.376
15.044.342
-15,94
-41,31
-11,36
Đài Loan
1.558.595
9.109.450
-33,37
+9,90
+100,66
Malaysia
1.692.846
8.236.370
-1,91
+121,33
+36,17
Philippine
569.475
4.411.808
-48,81
-30,47
+69,52
Hoa Kỳ
873.294
4.173.057
+65,42
-77,25
-28,57
Singapore
961.498
3.360.892
+56,81
+163,13
+72,77
Đức
158.041
1.461.352
-15,56
-26,06
+144,34
Indonesia
233.990
1.450.729
+1,53
-44,38
+32,00
Pháp
27.739
937.532
-89,59
-98,15
-49,43
Hồng Công
78.972
357.277
+7,04
-46,56
-46,63
Nga
 
45.129
 
 
-96,85