Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất tháng 5/2010 đạt 183,19 triệu USD chiếm 2,51% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 14,56% so với tháng trước, tăng 128,94% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất đạt 761,81 triệu USD chiếm 2,41% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 44,22% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, hai thị trường cung cấp nhiều nhất sản phẩm hoá chất vào Việt Nam là Trung Quốc và Đài Loan đều có kim ngạch nhập khẩu trên 100 nghìn USD.
Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất vào Việt Nam đạt 149,58 triệu USD chiếm 19,64% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá này, tăng 47,74% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là Đài Loan đạt kim ngạch 105,60 triệu USD chiếm 13,86% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm hoá chất, tăng 37,47% so với 5 tháng năm 2009.
Nhìn chung 5 tháng đầu năm 2010, hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, mạnh nhất là Nga tăng 2365,25% đạt kim ngạch 3,29 triệu USD, tiếp đến là Na Uy tăng 337,01% đạt kim ngạch 1,11 triệu USD, Phần Lan tăng 175,11%, đạt kim ngạch 667,8 nghìn USD, Philippine tăng 127,1% đạt kim ngạch 4,36 triệu USD, Ấn Độ tăng 104,54% đạt kim ngạch 32,23 triệu USD. Chỉ có 2 thị trường có kim ngạch nhập khẩu giảm trong 5 tháng so với cùng kỳ là Niu Zi Lân giảm 31,12%, Ả Rập Xê Út giảm 68,56%.
Xét riêng tháng 5/2010, thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất là Trung Quốc đạt 38,58 triệu USD chiếm 21,06% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 27,04% so với tháng trước, tăng 51,94% so với tháng 5 năm 2009; đứng thứ hai là Đài Loan đạt kim ngạch 26,26 triệu USD chiếm 14,34% tổng trị giá nhập khẩu, tăng nhẹ 4,56% so với tháng trước, tăng 51,07% so với tháng 5/2009. Trong tháng 5/2010 có một số thị trường có kim ngạch tăng mạnh so với tháng trước như: Philippine tăng 139,20%, Niu Zi Lân tăng 185,1%, Ả Rập Xê Út tăng 139,65%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất vào Việt Nam tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
183.186.242
|
761.811.055
|
+14,56
|
+128,94
|
+44,22
|
|
Trung Quốc
|
38.584.523
|
149.584.243
|
+27,04
|
+51,94
|
+47,74
|
|
Đài Loan
|
26.263.650
|
105.599.257
|
+4,56
|
+51,07
|
+37,47
|
|
Nhật Bản
|
19.191.019
|
76.063.308
|
+22,37
|
+101,47
|
+71,70
|
|
Hàn Quốc
|
14.047.564
|
72.533.019
|
-26,32
|
-5,68
|
+37,17
|
|
Thái Lan
|
10.992.434
|
48.314.103
|
+27,41
|
+18,16
|
+26,57
|
|
Hoa Kỳ
|
9.778.802
|
44.979.704
|
+15,33
|
+15,67
|
+30,73
|
|
Malaysia
|
10.421.361
|
43.732.257
|
+21,19
|
+47,45
|
+49,17
|
|
Singapore
|
8.308.059
|
35.754.126
|
+28,94
|
+37,88
|
+30,50
|
|
Ân Độ
|
6.240.501
|
32.233.477
|
-16,69
|
+188,37
|
+104,54
|
|
Đức
|
6.300.320
|
27.616.757
|
+3,59
|
+25,14
|
+34,51
|
|
Indonesia
|
4.112.151
|
17.729.849
|
-8,82
|
+54,28
|
+31,89
|
|
Pháp
|
2.811.384
|
17.223.000
|
-14,71
|
+7,97
|
+35,53
|
|
Anh
|
2.551.542
|
10.029.894
|
+76,26
|
+45,68
|
+35,86
|
|
Italia
|
2.120.129
|
9.125.063
|
+26,06
|
+20,79
|
+31,63
|
|
Australia
|
1.972.104
|
8.618.310
|
-0,37
|
+90,87
|
+51,63
|
|
Tây Ban Nha
|
2.115.122
|
7.446.755
|
+72,82
|
+7,21
|
+39,00
|
|
Đan Mạch
|
1.437.186
|
6.580.910
|
-6,22
|
+88,54
|
+97,26
|
|
Bỉ
|
2.026.764
|
6.190.420
|
+50,74
|
+111,16
|
+47,00
|
|
Philippine
|
1.570.925
|
4.361.310
|
+139,20
|
+235,20
|
+127,10
|
|
Hà Lan
|
851.459
|
4.191.895
|
-0,25
|
+41,96
|
+74,97
|
|
Nga
|
29.620
|
3.287.310
|
-52,58
|
|
+2365,25
|
|
Thuỵ Sỹ
|
430.974
|
2.667.424
|
-7,47
|
+30,11
|
+43,06
|
|
Thuỵ Điển
|
552.351
|
2.655.689
|
+57,25
|
+254,91
|
+46,05
|
|
Hồng Công
|
469.712
|
2.297.436
|
+16,05
|
-27,57
|
+9,05
|
|
Nam Phi
|
542.240
|
2.157.986
|
+4,31
|
+44,01
|
+33,61
|
|
Nauy
|
144.745
|
1.106.935
|
-72,14
|
+428,09
|
+337,01
|
|
Niu Zi Lân
|
312.631
|
885.705
|
+185,10
|
-1,89
|
-31,12
|
|
Phần Lan
|
151.210
|
667.877
|
-3,60
|
+167,90
|
+175,11
|
|
Ẩ Rập Xê Út
|
119.300
|
434.460
|
+139,65
|
-55,96
|
-68,56
|