Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 4/2010 đạt 25,2 triệu USD, giảm 7,28% so với tháng trước đó, tính chung 4 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 105,8 triệu USD sản phẩm gốm, sứ chiếm 0,54% tổng kim ngạch của cả nước tăng 10,67% so với cùng kỳ năm ngoái.

4 tháng đầu năm 2010, thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam có thêm thị trường Nga và Oxtrâylia, với kim ngạch đạt lần lượt 628,6 nghìn USD và 4,1 triệu USD.

Tháng 4/2010, hầu hết kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam sang các thị trường đều giảm kim ngạch, trong đó giảm nhiều nhất là thị trường Đan Mạch, với kim ngạch trong tháng đạt trên 199 triệu USD chiếm 0,79% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ giảm 62,35% so với tháng 3/2010. Tính chung 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Đan Mạch đạt 2,1 triệu USD, giảm 17,24% so với cùng kỳ năm ngoái.

Các thị trường có kim ngạch xuất khẩu trong tháng 4 tăng so với tháng trước là: Italia (tăng 33,49%); Malaixia (tăng 104,75%); Bỉ (tăng 3,71%); Pháp (tăng 13,97%); Tây Ban Nha (tăng 55,89%); Thái Lan (tăng 54,78%); Nga (tăng 168,90%).

4 tháng đầu năm 2010, Hoa Kỳ là thị trường chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ với kim ngạch đạt 12,4 triệu USD, giảm 7,44% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,75% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Nhật Bản, với kim ngạch đạt 11,8 triệu USD, giảm 8,08% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang các thị trường đều giảm. Giảm mạnh nhất là thị trường Hà Lan, với kim ngạch đạt 3,2 triệu USD, giảm 39% so với cùng kỳ.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ tháng 4 và 4 tháng năm 2010

 Thị trường
 
 
 
 
Tháng 4/2010 (USD)
 
 
4 tháng /2010 (USD)
 
 
4 tháng/ 2009 (USD)
 
 
Tăng, giảm KN so với tháng 3/2010 (%)
 
Tăng, giảm KN so với cùng kỳ năm 2009 (%)
Trị giá
25.227.668
105.843.135
95.641.719
-7,28
+10,67
Đài Loan
3.186.352
10.872.765
8.676.086
-1,16
+25,32
Nhật Bản
3.053.400
11.802.798
12.840.162
-11,22
-8,08
Hoa Kỳ
2.083.504
12.438.828
13.439.387
-29,67
-7,44
Đức
1.654.763
11.625.357
11.103.158
-41,27
+4,70
Anh
1.373.998
5.602.524
5.345.998
-12,77
+4,80
Campuchia
1.158.950
4.315.053
1.636.063
-4,05
+163,75
Thái Lan
1.106.839
2.967.948
1.617.505
+54,78
+83,49
Oxtrâylia
951.979
4.137.901
 
-21,97
 
Hàn Quốc
951.390
3.545.847
3.607.455
-16,59
-1,71
Pháp
689.842
3.458.647
4.040.128
+13,97
-14,39
Malaixia
609.199
1.687.506
1.096.921
+104,75
+53,84
Hà Lan
517.127
3.227.347
5.291.013
-26,80
-39,00
Tây Ban Nha
421.099
1.368.861
1.637.462
+55,89
-16,40
Canada
342.407
1.918.683
2.261.796
-40,52
-15,17
Nga
297.009
628.642
 
+168,90
 
Bỉ
294.148
1.383.824
1.197.960
+3,71
+15,52
Italia
281.141
1.121.472
1.565.868
+33,49
-28,38
Thuỵ Sỹ
229.223
1.633.146
1.932.190
-21,97
-15,48
Đan Mạch
199.055
2.180.588
2.634.717
-62,35
-17,24
Trung Quốc
131.602
419.724
396.956
-44,54
+5,74
Thuỵ Điển
91.348
954.621
1.157.595
-52,03
-17,53
 
 (Lan Hương)

Nguồn: Vinanet