Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 5/2010 đạt 23,8 triệu USD, giảm 5,4% so với tháng 4/2010. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, cả nước đã xuất khẩu 129,7 triệu USD sản phẩm gốm sứ, chiếm 0,5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 15,65% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nếu như tháng 1/2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ đạt 31,2 triệu USD,thì sang tháng 2 kim ngạch chỉ đạt 22,1 triệu USD, giảm 28,9% so với tháng 1. Nhưng sang đến tháng 3, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này lại tăng so với tháng trước đó, tăng 22,6% đạt 27,2 triệu USD. Tuy nhiên, tháng 4 lại giảm 7,2% so với tháng 3, đạt 25,2 triệu USD và tháng 5, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ giảm 5,42% so với tháng trước và đạt 23,8 triệu USD.

Về thị trường xuất khẩu, nhìn chung trong tháng 5/2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang các thị trường đều giảm so với tháng 4/2010. Giảm mạnh nhất là thị trường Thụy Sỹ, giảm 85,77% đạt kim ngạch 32,6 triệu USD; sau Thụy Sỹ là thị trường Nga, giảm 66,67%, đạt 98,9 triệu USD. Bên cạnh những thị trường giảm, còn có những thị trường tăng trưởng như: Malaxia tăng cao nhất (tăng 73,11%) đạt kim ngạch trên 1 triệu USD; đứng thứ hai về tăng trưởng kim ngạch là thị trường Thụy Điển, tăng 51,67% đạt 138,5 nghìn USD.

5 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu chính sản phẩm gốm sứ của Việt Nam với kim ngạch đạt 14,8 triệu USD, chiếm 11,48% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái, thì kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Hoa Kỳ lại giảm 2,11%.

Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là Hoa Kỳ, đạt 14,4 triệu USD, chiếm 11,13% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước, nhưng so với cùng kỳ năm 2009 thì lại giảm 3,72%.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ tháng 5, 5 tháng 2010

ĐVT: USD
 
 
Tháng 5/2010
 
 
 
5 tháng 2010
 
 
 
5 tháng 2009
 
 
 

Tăng, giảm KN so tháng T4/2010 (%)

 

Tăng, giảm KN so với cùng kỳ

(%)
Trị giá
23.860.342
129.703.477
112.153.271
-5,42
+15,65
Nhật Bản
3.081.074
14.891.952
15.213.624
+0,91
-2,11
Hoa Kỳ
1.976.596
14.441.336
14.998.927
-5,13
-3,72
Đài Loan
2.727.905
13.600.671
11.939.494
-14,39
+13,91
Đức
1.282.979
12.905.463
11.826.405
-22,47
+9,12
Thái Lan
1.425.313
4.393.261
2.392.764
+28,77
+83,61
Malaixia
1.054.589
2.742.095
1.311.231
+73,11
+109,12
Hàn Quốc
1.038.504
4.584.351
4.472.214
+9,16
+2,51
Pháp
1.018.602
4.477.250
4.348.792
+47,66
+2,95
Campuchia
1.004.424
5.319.476
2.386.013
-13,33
+122,94
Oxtrâylia
990.723
5.139.754
3.687.313
+4,07
+39,39
Anh
526.053
6.141.452
5.910.798
-61,71
+3,90
Hà Lan
414.676
3.642.023
5.668.546
-19,81
-35,75
Tây Ban Nha
321.413
1.690.275
1.880.040
-23,67
-10,09
Italia
235.819
1.358.039
1.774.234
-16,12
-23,46
Canada
198.059
2.116.742
2.362.177
-42,16
-10,39
Bỉ
152.497
1.536.322
1.328.955
-48,16
+15,60
Trung Quốc
140.528
562.684
529.049
+6,78
+6,36
Thuỵ Điển
138.552
1.093.734
1.238.684
+51,67
-11,70
Đan Mạch
123.497
2.304.085
2.721.696
-37,96
-15,34
Nga
98.983
727.625
590.590
-66,67
+23,20
Thuỵ Sỹ
32.622
1.665.767
2.061.675
-85,77
-19,20

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet