Theo thống kê của ngành, nhập khẩu ngô chăn nuôi, chiếm 80% tổng lượng nhập khẩu, đã giảm 31% xuống 3,8 triệu tấn.
Nhập khẩu ngô lương thực cũng giảm 17% xuống 915.271 tấn.
Dưới đây là thống kê chi tiết (tính theo tấn)
Nguồn: Hải quan Hàn Quốc
|
|
T1-8/ 2009 |
T1-8/2008 |
2008 |
|
Nhập khẩu ngô chăn nuôi |
|
Áchentina |
167.329 |
- |
- |
|
Bỉ |
- |
1 |
1 |
|
Brazil |
548.920 |
- |
11.697 |
|
Trung Quốc |
460 |
28.969 |
28.969 |
|
Ấn Độ |
259 |
250.593 |
258.477 |
|
Campuchia |
10 |
- |
- |
|
Indonesia |
- |
- |
18 |
|
Nhật Bản |
3 |
2 |
3 |
|
Myanmar |
- |
20 |
20 |
|
Việt Nam |
- |
107 |
107 |
|
Mỹ |
2.925.111 |
5.188.904 |
7.169.350 |
|
Ukraine |
125.786 |
- |
- |
|
Tổng cộng |
3.767.877 |
5.468.595 |
7.468.642 |
|
Nhập khẩu ngô lương thực |
|
Áchentina |
20 |
- |
- |
|
Australia |
21.417 |
- |
25.507 |
|
Brazil |
104.309 |
57.143 |
76.045 |
|
Trung Quốc |
- |
51.626 |
51.626 |
|
Mỹ |
501.576 |
981.085 |
1.322.130 |
|
Myanmar |
- |
1.994 |
3.378 |
|
Indonesia |
- |
6.034 |
10.284 |
|
Việt Nam |
- |
- |
1.147 |
|
Hungary |
283.101 |
- |
55.551 |
|
Paraguay |
3.000 |
- |
- |
|
Ấn Độ |
974 |
- |
92 |
|
Nam Phi |
- |
- |
60 |
|
Niu Dilân |
874 |
- |
- |
|
Tổng cộng |
915.271 |
1.097.882 |
1.545.819 |