Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tháng 5/2010 đạt 66,6 triệu USD tưang 14,97% so với tháng 4/2010, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 292,1 triệu USD chiếm 0,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 53,9% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhìn chung, thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa của Việt nam trong 5 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng. Đáng chú ý, hai thị trường nhập khẩu chính sản phẩm đều giảm về kim ngạch nếu so với tháng 4/2010.
Trong đó, Niudilan là thị trường nhập khẩu đạt kim ngạch cao nhất trong 5 tháng đầu năm 2010. Tháng 5/2010, Việt Nam đã nhập 8,6 triệu USD mặt hàng sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Niudilan, nhưng nếu so với tháng 4/2010 thì kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này giảm 44,42%, tính chung 5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập 65,3 triệu USD sữa và sản phẩm sữa, chiếm 22,38% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa và sản phẩm sữa của cả nước, tăng 42,16% so với cùng kỳ năm 2009
Đứng thứ hai sau thị trường Niudilan là thị trường Hà Lan, với kim ngạch nhập trong tháng 5 là 9,5 triệu USD, giảm 14,19% so với tháng 4, tính chung 4 tháng Việt Nam đã nhập 52,5 triệu USD sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Hà Lan chiếm 17,98% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 81,97% so với cùng kỳ.
Nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì có hai thị trường giảm kim ngạch. Đó là Malaisia giảm 21,33%, đạt 10,8 triệu USD và Đan Mạch giảm 65,24% đạt 23,1 triệu USD. Đáng chú ý, thị trường Hàn Quốc tuy không phải là thị trường chính nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009 thì nhập khẩu từ thị trường này tăng trưởng cao nhất. 5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 3,5 triệu USD sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Hàn Quốc, tăng 178,64% so với cùng kỳ.
Thống kê thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tháng 5, 5 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 5/2010
|
5 tháng/2010
|
5 tháng/2009
|
Tăng giảm KN so với tháng 4/2010 (%)
|
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
66.624.180
|
292.161.007
|
189.838.702
|
+14,97
|
+53,90
|
|
Niudilân
|
8.680.485
|
65.392.432
|
46.000.085
|
-44,42
|
+42,16
|
|
Hà Lan
|
9.577.233
|
52.516.103
|
28.860.129
|
-14,19
|
+81,97
|
|
Hoa Kỳ
|
16.247.860
|
44.387.165
|
17.808.480
|
+80,24
|
+149,25
|
|
Oxtrâylia
|
5.139.674
|
14.442.026
|
8.117.383
|
+53,04
|
+77,91
|
|
Thái Lan
|
3.352.299
|
13.881.515
|
11.448.677
|
+39,36
|
+21,25
|
|
Ba Lan
|
3.653.961
|
10.772.800
|
3.999.487
|
+101,32
|
+169,35
|
|
Pháp
|
1.378.863
|
8.909.391
|
4.093.051
|
-48,31
|
+117,67
|
|
Malaisia
|
987.029
|
8.545.985
|
10.862.650
|
-59,53
|
-21,33
|
|
Đan Mạch
|
1.681.730
|
8.036.817
|
23.118.360
|
-2,87
|
-65,24
|
|
Tây ban Nha
|
877.495
|
4.738.006
|
4.661.617
|
-1,86
|
+1,64
|
|
Hàn Quốc
|
379.086
|
3.561.657
|
1.278.228
|
-49,84
|
+178,64
|
|
Đức
|
709.196
|
3.215.221
|
1.359.911
|
+9,33
|
+136,43
|
|
Philippin
|
322.891
|
1.281.802
|
535.448
|
+25,09
|
+139,39
|
(Lan Hương)