Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây tre, cói thảm của Việt Nam trong tháng 5/2010 đạt 15,9 triệu USD, nhưng so với tháng trước đó kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này giảm 8,80%, tính chung 5 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam đạt 82,3 triệu USD chiếm 0,32% tổng kim ngạch, tăng 14,92% so với cùng kỳ.
Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản là thị trường chủ yếu nhập khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam.
Nếu tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt 2,4 triệu USD, thì sang đến tháng 2, thì kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm sang thị trường Nhật Bản lại giảm 37,7% so với tháng 1, đạt 1,5 triệu USD. Nhưng sang đến tháng 3, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường Nhật Bản lại tăng trưởng mạnh (tăng 108,7%) so với tháng 2, đạt 3,2 triệu USD. Sang đến tháng 4 và tháng 5 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm sang thị trường Nhật Bản với xu hướng giảm dần. Tháng 4 đạt 3,1 triệu USD giảm 1,2% so với tháng 3 và tháng 5 đạt 2,2 triệu USD giảm 30% so với tháng 4.
5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 12,7 triệu USD sản phẩm mây, tre, cói thảm sang thị trường Nhật Bản, chiếm 13,99% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này trong 5 tháng, tăng 20,91% so với cùng kỳ năm 2009.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm sang thị trường Nhật Bản từ đầu năm đến nay
ĐVT: USD
|
Tháng 1
|
2.484.007
|
|
Tháng 2
|
1.547.383
|
|
Tháng 3
|
3.230.554
|
|
Tháng 4
|
3.190.180
|
|
Tháng 5
|
2.230.614
|
|
5 tháng 2010
|
12.772.254
|
Qua bảng số liệu cho thấy, hầu như các thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ.
Tăng trưởng cao nhất là thị trường Oxtraylia với kim ngạch 3,6 triệu USD, chiếm 4,07% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, tăng 83,59% so với cùng kỳ. Đứng thứ hai về kim ngạch tăng trưởng sau Oxtraylia là thị trường Hà Lan, với kim ngạch đạt 3,9 triệu USD chiếm 4,21% tổng kim ngạch, tăng 71,9% so với cùng kỳ….
Bên cạnh những thị trường có kim ngạch tăng trưởng, còn có những thị trường giảm kim ngạch như: Canada giảm 12,87% so với cùng kỳ đạt 960,3 nghìn USD; Italia giảm 25,60% so với cùng kỳ đạt 2,7 triệu USD; Tây Ban Nha giảm 18,38%, đạt 2,4 triệu USD và Thụy Điển giảm 8,93% so với cùng kỳ đạt 756,4 nghìn USD.
Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm 5 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 5/2010
|
5 tháng / 2010
|
5 tháng / 2009
|
Tăng, giảm KN so với tháng T/2010 (%)
|
Tăng, giảm KN so với cùng kỳ
(%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
15.946.700
|
82.345.096
|
71.655.882
|
-8,80
|
+14,92
|
|
Nhật Bản
|
2.230.614
|
12.772.254
|
10.563.500
|
-30,08
|
+20,91
|
|
Đức
|
1.954.849
|
12.060.362
|
11.493.986
|
-22,76
|
+4,93
|
|
Hoa Kỳ
|
2.443.532
|
11.359.602
|
10.344.258
|
-1,11
|
+9,82
|
|
Anh
|
512.961
|
2.393.495
|
2.146.123
|
+10,32
|
+11,53
|
|
Ba Lan
|
326.799
|
1.648.269
|
1.524.243
|
-30,85
|
+8,14
|
|
Bỉ
|
332.614
|
2.646.107
|
2.007.586
|
-11,08
|
+31,81
|
|
Canada
|
135.782
|
960.315
|
1.102.196
|
-35,68
|
-12,87
|
|
Đài Loan
|
725.549
|
3.350.830
|
3.249.461
|
-2,75
|
+3,12
|
|
Đan Mạch
|
131.256
|
736.733
|
671.522
|
-41,14
|
+9,71
|
|
Hà Lan
|
671.939
|
3.907.906
|
2.282.851
|
-23,57
|
+71,19
|
|
Hàn Quốc
|
393.990
|
2.094.598
|
1.938.946
|
-26,59
|
+8,03
|
|
Italia
|
497.978
|
2.757.218
|
3.705.948
|
+5,29
|
-25,60
|
|
Nga
|
420.251
|
2.074.459
|
1.830.786
|
-13,04
|
+13,31
|
|
Oxtrâylia
|
648.945
|
3.659.336
|
1.993.239
|
+9,75
|
+83,59
|
|
Pháp
|
805.730
|
4.329.912
|
3.024.022
|
+8,39
|
+43,18
|
|
Tây Ban Nha
|
617.390
|
2.413.078
|
2.956.590
|
+14,00
|
-18,38
|
|
Thuỵ Điển
|
171.804
|
756.480
|
830.665
|
+34,46
|
-8,93
|
(lan Hương)