Tại sở giao dịch hàng hoá
Tokyo, giá cao su chuẩn giao tháng 11/09 giảm 3,5 yên, ở mức 1,69 yên/kg, so với
mức 174,1 yên/kg trong phiên trước đó. Mức giá thấp nhất trong ngày là 166,1 yên/kg,
giảm 6,4 yên, tương đương với 3,7%.
Thị trường cao su đã thất
bại trong việc chinh phục mức giá 180 yên/kg trong năm nay do thiếu những nền tảng
để duy trì sự phục hồi, chủ yếu được thúc đẩy bởi những nhân tố bên ngoài như
thị trường tiền tệ và giá dầu. Trong đó, đồng yên yếu luôn có tác động hỗ trợ các
hợp đồng cao su Tôkyô kỳ hạn được thanh toán bằng đồng tiền này.
Một nhà giao dịch tại Tôkyô
nhận định, giá cao su có thể vẫn chịu sức ép do nguồn cung từ Thái Lan, nước sản
xuất hàng đầu thế giới, bắt đầu dồi dào kể từ tháng 4/09. Trong khi đó, nhóm
nghiên cứu thị trường cao su Rubber Study Group cuối tuần qua nói rằng nhu cầu
cao su tự nhiên của thế giới có thể giảm 0,5 triệu tấn trong năm nay so ovứi
9,7 triệu tấn trong năm ngoái.
Việt Nam, nước xuất khẩu
cao su lớn thứ 4 thế giới, đã thông qua kế hoạch đầu tư tới 1,7 tỷ USD để mở rộng
diện tích trồng loại cây công nghiệp này và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mủ cao
su.
Giá cao su thế giới:
|
Loại
|
Giá
|
*/-
|
|
Tokyo (T11)
|
169 yên/kg
|
-3,5
|
|
Thai
RSS3 (T7)
|
1,80 USD/kg
|
0
|
|
Thai
RSS3 (T8)
|
1,80USD/kg
|
0
|
|
Thai
STR20 (T7)
|
1,70 USD/kg
|
0
|
|
Thai
STR20 (T8)
|
1,70 USD/kg
|
0
|
|
Malaysia SMR20 (T7)
|
1,70 USD/kg
|
0
|
|
Malaysia SMR20 (T8)
|
1,70 USD/kg
|
0
|
|
Indonesia SIR20 (T7)
|
0,72 USD/lb
|
0
|
|
Indonesia SIR20 (T8)
|
0,72 USD/lb
|
0
|
|
Thai
USS3
|
56,0 baht/kg
|
0
|
|
Thai
60-percent latex (drums, T7)
|
1.250 USD/tấn
|
0
|
|
Thai
60-percent latex (bulk, T7)
|
1.150 USD/tấn
|
0
|