Như vậy, giá đã giảm xuống dưới mức giá hỗ trợ 168 Yên/kg. Hoạt động bán ra đang diễn ra mạnh mẽ.
Doanh số bán xe hơi tại Mỹ giảm 34% xuống 9,9 triệu xe trong tháng 5. Theo nhà phân tích Takaki Shigemoto, chuyên gia phân tích của Okachi, thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn nhất đến giá cao su. Thị trường xe hơi tại Mỹ cũng cho thấy dấu hiệu thoát đáy mặc dù doanh số bán xe vẫn thấp.
Giá cao su giao sau giảm cũng do báo cáo của những xe lớn cho thấy doanh số bán xe của Toyota và Honda giảm lần 41% và 42% so với một năm trước trong tháng 5.
Giá cao su RSS3 của Thái giao tháng 7 dừng ở mức 1,72 USD/kg so với 1,68 USD/kg vào ngày 28/5.
Tuy nhiên, xu hướng giảm giá tại Tokyo bị giới hạn bởi thị trường physical gần đây liên tục vững giá, do nguồn cung ở Thái Lan khan hiếm vì mưa.
Nguồn cung ở khu vực phía Bắc Indonexia cũng đang giảm sút do mùa đông, cây trút lá, sản lượng mủ giảm.
Trên thị trường physical, cao su vững đến tăng giá, mặc dù khách hàng Trung Quốc chỉ mua với khối lượng hạn chế.
Một số khách hàng Trung Quốc đang mua cao su Thái Lan và Indonexia, loại dùng sản xuất lốp xe, song chỉ giới hạn ở những lô hàng nhỏ.
Giá cao su thế giới:
|
Loại |
Giá |
+/- |
|
Tokyo, T11 |
165,2 Yên/kg |
5,4 Yên |
|
Thai RSS3 (July) |
1,80 USD/kg |
+0,02 |
|
Thai RSS3 (Aug) |
1,80 USD/kg |
+0,02 |
|
Thai STR20 (July) |
1,70 USD/kg |
0 |
|
Thai STR20 (Aug) |
1,70 USD/kg |
0 |
|
Malaysia SMR20 (July) |
1,70 USD/kg |
+0,04 |
|
Malaysia SMR20 (Aug) |
1,70 USD/kg |
+0,04 |
|
Indonesia SIR20 (July) |
0,72 USD/lb |
0 |
|
Indonesia SIR20 (Aug) |
0,72 USD/lb |
0 |
|
Thai USS3 |
56,0 baht /kg |
0 |
|
Thai 60-percent latex (drums, July) |
1,250 USD/tấn |
0 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, July) |
1,150 USD/tấn |
0 |