(VINANET) – Vàng tăng vọt trong hôm thứ tư sau khi giảm xuống mức thấp nhất trong gần 4 tuần trong phiên trước đó, tuy nhiên mức tăng bị hạn chế bởi chứng khoán mạnh và lạc quan về kinh tế Hoa Kỳ.
- Vàng tăng 1,17 USD lên mức 1,576,41 USD/ounce. Giá vàng đã giảm xuống 1.573,39 USD trong hôm thứ ba, mức thấp nhất kể từ 8/3 do các nhà đầu tư chuyển sang chứng khoán sau khi chỉ số S&P 500 tăng vọt lên mức cao nhất mọi thời đại trong ngày.
- Vàng Hoa Kỳ kỳ hạn tháng 6 ổn định ở mức 1.576,80 USD/ounce.
- Các đại lý đang đợi báo cáo việc làm lĩnh vực phi nông nghiệp của Hoa Kỳ phát hành vào thứ sáu để xác nhận quan điểm thị trường xem Cục dự trữ Liên bang có muốn tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ cực kỳ thích ứng không, điều này củng cố tâm lý của các nhà đầu tư và làm sâu sắc thêm sức hút của các tài sản rủi ro.
- Charles Evans, chủ tịch của ngân hàng trung ương chi nhánh Chicago cho biết lạm phát của Hoa Kỳ là thấp và kỳ vọng vấn còn tốt, điều này cho phép Cục dự trữ Liên bang tiếp tục các biện pháp chính sách tiền tiền tích cực để thúc đẩy tăng trưởng.
- Chỉ số Nikkei của Nhật Bản tăng trong hôm thứ tư, do mức tăng tại phố Wall giúp thị trường này phục hồi từ giảm điểm hơn 3% trong hai ngày trước, trong khi đồng euro vẫn bị áp lực bởi lo ngại về hậu quả của gói cứu trợ Síp và các nền kinh tế khu vực đồng euro yếu.
- Dầu thô kỳ hạn của Hoa Kỳ giảm trong đầu phiên giao dịch châu Á hôm qua sau khi số liệu chỉ ra hoạt động sản xuất của Hoa Kỳ bất ngờ chậm lại và do kỳ vọng tồn trữ dầu sẽ tiếp tục tăng tại nước tiêu thụ lớn nhất thế giới này.
Bảng giá các kim loại quý
|
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1576,41
|
1,17
|
+0,07
|
-5,86
|
|
Bạc giao ngay
|
USD/ounce
|
27,21
|
0,01
|
+0,04
|
-10,14
|
|
Platinum giao ngay
|
USD/ounce
|
1568,75
|
-0,75
|
-0,05
|
2,20
|
|
Palladium giao ngay
|
USD/ounce
|
766,22
|
2,22
|
+0,29
|
10,73
|
|
Vàng COMEX giao tháng 4
|
USD/ounce
|
1576,80
|
0,90
|
+0,06
|
-5,91
|
|
Bạc COMEX giao tháng 5
|
USD/ounce
|
27,18
|
-0,07
|
-0,27
|
-10,11
|
|
Euro/Dollar
|
|
1,2813
|
|
|
|
|
Dollar/Yen
|
|
93,52
|
|
|
|
Reuters