Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy tháng 5/2010 đạt 40,09 triệu USD chỉ chiếm 0,55% tổng kim ngạch nhập khẩu trong tháng, tăng 19% so với tháng trước, tăng 43,52% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu đạt 163,54 triệu USD chiếm 0,52% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 41,37% so với 5 tháng đầu năm 2009.
Trong năm tháng đầu năm 2010, Trung Quốc là thị trường đứng đầu về cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, đạt kim ngạch nhập khẩu 46,24 triệu USD chiếm 28,28% tổng trị giá nhập khẩu hàng này, tăng 75,26% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là Nhật Bản đatk 23,52 triệu USD, chiếm 14,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 23,91% so với 5 tháng năm 2009. Thứ ba là thị trường Singapore đạt kim ngạch 20,39 triệu USD chiếm 12,47% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 40,46% so với 5 tháng năm 2009. Như vậy ba thị trường này đã chiếm hơn 55% tổng kim ngạch nhập khẩu của sản phẩm từ giấy vào Việt Nam. Hầu hết các thị trường trong năm tháng đều có độ tăng trưởng về kim ngạch tuy nhiên độ tăng không nhiều chỉ vài chục phần trăm, duy nhất chỉ có một thị trường có độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ là Đài Loan giảm 1,92%.
Xét riêng trong tháng 5/2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy ở thị trường Trung Quốc đạt 13,30 triệu USD chiếm 33,16% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này trong tháng, tăng 28,68% so với tháng trước, tăng 118,38% so với cùng tháng năm trước. Thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch 4,53 triệu USD chiếm 11,31% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 17,50 so với tháng 4/2010, tăng 14,62% so với tháng 5/2009. Trong tháng có 3 thị trường có độ tăng trưởng về kim ngạch giảm so với tháng trước như: Singapore giảm 11,46%, Hàn Quốc giảm 1,34%, Thái Lan giảm 8,51%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
40.093.331
|
163.537.619
|
+19,00
|
+43,52
|
+41,37
|
|
Trung Quốc
|
13.296.325
|
46.244.673
|
+28,68
|
+118,38
|
+75,26
|
|
Nhật Bản
|
4.533.252
|
23.520.717
|
+17,50
|
+14,62
|
+23,91
|
|
Singapore
|
4.067.629
|
20.389.565
|
-11,46
|
+1,70
|
+40,46
|
|
Hồng Công
|
4.492.153
|
16.192.294
|
+27,43
|
+46,38
|
+28,69
|
|
Hàn Quốc
|
3.198.275
|
14.294.114
|
-1,34
|
+29,14
|
+28,23
|
|
Đài Loan
|
2.980.060
|
12.558.502
|
+14,26
|
-5,08
|
-1,92
|
|
Thái Lan
|
1.524.424
|
8.130.471
|
-8,51
|
-4,24
|
+47,13
|
|
Indonesia
|
834.600
|
3.604.821
|
+58,96
|
+83,17
|
+87,73
|
|
Hoa Kỳ
|
711.968
|
3.366.685
|
+8,99
|
+124,45
|
+39,50
|
|
Malaysia
|
689.924
|
2.605.586
|
+28,67
|
+22,45
|
+32,93
|
|
Đức
|
295.875
|
1.073.738
|
+27,03
|
+31,31
|
+26,72
|