7 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép từ 30 nước trên thế giới, với kim ngạch đạt 920,9 triệu USD chiếm 2,01% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 25,04% so với cùng kỳ năm 2009.

Nhìn chung, tháng 7 nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam từ các thị trường đều giảm so với tháng trước đó (chiếm 51,7%). Bỉ là thị trường giảm nhiều nhất, giảm 68,56% đạt 94,2 triệu USD; thứ hai là thị trường Nga giảm 60% đạt 384,3 nghìn USD; đứng thứ ba là thị trường Malaixia giảm 52,17% đạt trên 43,4 triệu USD…

Trung Quốc là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu sản phẩm này từ đầu năm đến nay. Tháng 7/2010, Việt Nam đã nhập khẩu 50,2 triệu USD sản phẩm từ sắt thép từ thị trường Trung Quốc, tăng 14,59% so với tháng trước đó, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 238,2 triệu USD, chiếm 25,8% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tăng 15,24% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đứng thứ hai và chiếm 21,4% trong tổng kim ngạch mặt hàng, Nhật Bản là thị trường đứng thứ 2 sau Trung Quốc mà Việt Nam nhập khẩu sản phẩm này, với kim ngạch đạt 197,5 triệu USD trong 7 tháng đầu năm, tăng 42,22% so với cùng kỳ.

Thị trường chủ yếu thứ ba cung cấp sản phẩm từ sắt thép cho Việt Nam là Hàn Quốc. Tháng 7/2010, Việt Nam đã nhập 31,7 triệu USD sản phẩm từ sắt thép từ thị trường Hàn Quốc, tăng 17,70% so với tháng 6, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 127,8 triệu USD, tăng 50,69% so với cùng kỳ.

Thống kê thị trường nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép 7 tháng năm 2010

Thị trường
 
 
Tháng 7/2010 (USD)
7 tháng 2010 (USD)
7 tháng 2009 (USD)
T7/2010 so T6/2010 (%)
7T/2010 so 7T/2009 (%)
Tổng KN
170.695.080
920.904.273
736.475.297
+3,74
+25,04
TrungQuốc
50.257.116
238.247.591
206.748.242
+14,59
+15,24
Nhật Bản
35.154.746
197.507.736
138.872.368
+3,93
+42,22
Hàn Quốc
31.757.885
127.853.998
84.846.566
+17,70
+50,69
Đài Loan
9.205.735
57.223.718
48.367.247
+11,37
+18,31
Thái Lan
6.131.897
43.733.321
34.277.077
-18,67
+27,59
Malaixia
4.083.438
43.401.050
20.987.821
-52,17
+106,79
Hoa Kỳ
5.647.517
41.425.325
32.747.591
-36,09
+26,50
Singapore
3.342.823
21.794.931
39.872.177
-21,32
-45,34
Đức
3.919.932
17.385.579
11.449.250
+29,46
+51,85
Italia
1.090.332
14.261.494
4.958.392
-3,39
+187,62
Nga
384.315
9.848.763
16.343.560
-60,00
-39,74
Án Độ
648.753
9.795.250
4.504.055
-9,65
+117,48
Anh
3.122.204
9.702.036
4.246.842
+281,61
+128,45
Indonesia
1.239.475
8.902.915
11.190.232
-23,69
-20,44
Pháp
1.438.465
7.901.285
9.435.348
+100,32
-16,26
HàLan
596.916
6.070.069
5.853.941
+424,26
+3,69
Đan Mạch
326.556
3.674.414
10.838.238
-3,11
-66,10
Bỉ
94.231
3.324.163
3.516.749
-68,56
-5,48
Thuỵ Sỹ
1.083.824
3.288.236
1.824.208
+129,61
+80,26
Oxtraylia
145.961
3.014.052
4.002.509
-32,96
-24,70
Canada
465.205
2.742.525
4.021.111
+483,97
-31,80
Hong Kong
392.728
2.734.076
2.488.222
-38,44
+9,88
Tây Ban Nha
204.193
1.937.399
813.363
+14,18
+138,20
Nauy
279.908
1.736.375
1.747.342
-3,33
-0,63
Thuỵ Điển
240.049
1.657.507
1.776.138
-5,61
-6,68
Ucraina
439.612
1.551.480
8.719.808
-11,93
-82,21
Áo
213.653
948.938
363.023
+166,87
+161,40
Ba Lan
237.363
827.042
721.311
+387,65
+14,66
Achentina
 
211.388
242.933
 
-12,99
(L.Hương)

Nguồn: Vinanet