Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 5/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 628,4 triệu USD sang thị trường Nhật Bản, tăng 49,18% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 2,8 tỷ USD chiếm 11% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tăng 30,63% so với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 13,94% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong 5 tháng đầu năm 2010, dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong 5 tháng đầu năm 2010. Tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 79,8 triệu USD hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản, tăng 33,73% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm lên 500,5 triệu USD chiếm 10,39% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước, tăng 12,29% so với cùng kỳ năm 2009.

Đứng thứ hai về kim ngạch sau hàng dệt may là dây điện và dây cáp điện, chiếm 11,91% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong 5 tháng năm 2010. Tháng 5/2010, Nhật Bản đã nhập 66,4 triệu USD dây điện và dây cáp điện từ Việt Nam, tăng 55,13% so với tháng 5/2009, nâng kim ngạch mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên trên 342 triệu USD mà Nhật Bản đã nhập khẩu từ thị trường Việt Nam, tăng 12,29% so với cùng kỳ.

Mặt hàng thủy sản đứng thứ 3 về kim ngạch trong bảng xếp hạng sau hàng dệt may và dây điện, cáp điện. Tháng 5/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 63,7 triệu USD, tăng 55,13% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm lên 288,9 triệu USD, chiếm 10,06% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, tăng 17,65% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong 5 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có một số ít mặt hàng giảm như: dầu thô giảm 27,42% đạt 102,6 triệu USD; cà phê giảm 31,33% đạt 41,7 triệu USD; hạt tiêu giảm 24,76% đạt trên 3 triệu USD; …

Đáng chú ý mặt hàng sản phẩm từ cao su, tuy kim ngạch xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm chỉ đạt 20,7 triệu USD, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì mặt hàng này tăng trưởng cao nhất (tăng 244,61%).

Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật Bản tháng 5, 5 tháng năm 2010

 
T 5/2010 (USD)
 
5T/2010 (USD)
 
T5/2009 (USD)
 
5T/2009 (USD)
 
Tăng giảm KN T5/2010 so T5/2009 (%)
Tăng giảm KN 5T/2010 so 5T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
628.482.798
2.873.157.778
421.280.923
2.199.401.277
+49,18
+30,63
hàng dệt, may
79.859.099
400.594.379
59.714.455
356.756.729
+33,73
+12,29
Dây điện và dây cáp điện
66.489.592
342.098.610
42.860.667
168.354.926
+55,13
+103,20
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
70.992.446
324.362.227
33.702.861
205.780.651
+110,64
+57,63
Hàng thủy sản
63.774.601
288.994.460
54.653.618
245.636.591
+16,69
+17,65
Phương tiện vận tải và phụ tùng
85.004.315
182.568.940
20.699.035
69.895.840
+310,67
+161,20
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
27.911.344
156.766.471
24.506.155
129.768.576
+13,90
+20,80
gỗ và sản phẩm gỗ
27.885.647
155.037.442
25.326.747
140.002.604
+10,10
+10,74
Dầu thô
26.395.148
102.697.862
15.000.000
141.505.270
+75,97
-27,42
Hàng rau quả
3.104.816
13.767.064
2.411.671
12.250.309
+28,74
+12,38
Hạt điều
570.165
1.763.332
213.234
954.670
+167,39
+84,71
cà phê
6.378.586
41.799.546
9.288.863
49.111.140
-31,33
-14,89
hạt tiêu
529.849
3.040.877
704.258
4.100.240
-24,76
-25,84
Gạo
 
 
121.000
1.708.380
 
 
sắn và các sản phẩm từ sắn
97.225
1.185.873
137.298
942.478
-29,19
+25,83
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.488.883
8.434.766
1.251.488
7.609.484
+18,97
+10,85
Than đá
19.600.347
95.559.775
7395129
54.446.705
+165,04
+75,51
Xăng dầu các loại
 
13.823.424
221.801
22.746.343
-100,00
-39,23
Quặng và khoáng sản khác
379.000
4.906.736
570.000
1.432.350
-33,51
+242,57
hóa chất
3.779.792
17.810.463
1.116.440
5.537.365
+238,56
+221,64
sản phẩm hóa chất
6.685.598
25.589.249
2.097.099
14.270.118
+218,80
+79,32
chất dẻo nguyên liệu
3.795.379
18.641.963
2.552.174
9.919.071
+48,71
+87,94
sản phẩm từ chất dẻo
20.284.563
93.451.507
14.789.832
69.205.331
+37,15
+35,04
cao su
1.859.866
10.234.048
905.867
4.673.536
+105,31
+118,98
sản phẩm từ cao su
4.421.288
20.702.801
1.519.906
6.007.654
+190,89
+244,61
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
7.886.110
36.736.703
4.085.330
29.236.491
+93,03
+25,65
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
2.230.614
12.772.254
2.060.560
10.563.500
+8,25
+20,91
giấy và các sản phẩm từ giấy
7.900.223
34.517.534
2.545.081
12.843.387
+210,41
+168,76
giày dép các loại
8.702.093
63.027.953
10.224.172
51.634.591
-14,89
+22,07
sản phẩm gốm, sứ
3.081.074
14.891.952
2.373.463
15.213.624
+29,81
-2,11
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
6.499.383
29.130.227
6.374.285
19.393.668
+1,96
+50,20
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
3.092.137
12.193.589
2.084.734
22.869.568
+48,32
-46,68
sắt thép các loại
434.721
2.323.032
58.752
992.082
+639,93
+134,16
sản phẩm từ sắt thép
6.939.750
31.377.207
4.712.941
31.313.214
+47,25
+0,20
(Vinanet-Lan Hương)

Nguồn: Vinanet