Dự kiến cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2009
Tiếp tục quán triệt phương châm đa phương hóa và đa dạng hóa thị trường. Các thị trường chủ lực của ta trong năm 2009 vẫn là thị trường châu Á (Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông), châu Âu (chủ yếu là EU), Bắc Mỹ (Hoa kỳ, Canada) và châu Đại dương (Australia). Tiếp tục khai thác và thâm nhập một số thị trường truyền thống như Nga, Đông Âu hoặc thị trường mới như Trung Đông, Mỹ La tinh, châu Phi.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu 2009, Bộ Công Thương dự kiến như sau :
(Đơn vị tính triệu USD)
|
Khu vực thị trường |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
|
Kim ngạch |
% so với 2007 |
Tỷ trọng (%) |
Kim ngạch |
% so với 2008 |
Tỷ trọng (%) |
|
Tổng KN |
62.906 |
129,5 |
100 |
71.084 |
113,0 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Châu Á: |
28.000 |
137,8 |
44,5 |
31.640 |
113,0 |
45,5 |
Nhật bản |
8.000 |
132,0 |
|
9.200 |
115,0 |
12,9 |
|
Trung Quốc |
4.500 |
134,0 |
|
5.300 |
118,0 |
7,4 |
|
ASEAN |
10.220 |
131,0 |
|
11.200 |
110,0 |
15,7 |
|
Hàn Quốc |
1.980 |
158,0 |
|
2.300 |
121,0 |
3,2 |
|
Đài Loan |
1.230 |
108,0 |
|
1.470 |
120,0 |
2,0 |
|
- Châu Âu : |
11.511 |
118,3 |
18,3 |
13.300 |
115,0 |
18,7 |
EU |
10.649 |
118,0 |
|
12.200 |
115,0 |
17,1 |
|
- Châu Mỹ |
12.983 |
121,9 |
20,6 |
14.670 |
113,0 |
20,6 |
|
Hoa kỳ |
11.600 |
115,0 |
|
12.760 |
110,0 |
17,9 |
|
- Châu Đại Dương |
4.248 |
134,9 |
6,7 |
3.900 |
91,8 |
5,4 |
|
- Châu Phi |
1.213 |
195,7 |
1,9 |
2.300 |
189,0 |
3,2 |
Nguồn: Vinanet