Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu khá cao vào thị trường Ấn Độ là: than đá đạt trị giá 54.763.738 USD; máy vi tính, sp điện tử & linh kiện đạt 29.058.885 USD; cà phê đạt 10.605.904 USD, tăng lần lượt 164,1%; 170,3%; tăng 300,04%…
Trong năm 2008, một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường này cũng giảm khá mạnh. Cụ thể: mặt hàng hạt tiêu giảm 66,4%, chỉ đạt 9.037.208 USD; hàng rau quả giảm 56%, đạt trị giá 1.210.603 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ năm 2008
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
388.992.735 |
|
Hàng hải sản |
USD |
|
255.002 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.210.603 |
|
Hạt điều |
Tấn |
728 |
1.483.659 |
|
Cà phê |
Tấn |
5.612 |
10.605.904 |
|
Chè |
Tấn |
3.458 |
3.414.980 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
2.795 |
9.037.208 |
|
Quế |
Tấn |
8.364 |
9.453.574 |
|
Gạo |
Tấn |
1.951 |
921.759 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
306.400 |
|
Than đá |
Tấn |
233.704 |
54.763.738 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
USD |
|
3.347.728 |
|
Cao su |
Tấn |
2.718 |
6.544.395 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
1.547.068 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói & thảm |
USD |
|
1.774.345 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
5.766.892 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
USD |
|
1.424.963 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
9.432.682 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
5.554.202 |
|
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
29.058.885 |
|
Dây điện & dây cáp điện |
USD |
|
935.268 |
(tổng hợp)