Trong tháng 9 nhập khẩu sắt thép và phân bón chỉ ở mức 100 triệu USD và 18,5 triệu USD, giảm lần lượt 33,9% và 51% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng khá so với cùng kỳ nhưng so với mức tăng bình quân 9 tháng thì vẫn thấp hơn khá nhiều. Như tháng 9, nhập khẩu máy móc thiết bị tăng 34,1% so với tháng 9/2007 (trong khi 9 tháng năm nay tăng 88,5%), máy vi tính tăng 16,9% (mức tăng 9 tháng là 38,9%). Đáng lưu ý, nhập khẩu vải, nguyên phụ liệu dệt may đã tăng mạnh trở lại.
Thị trường nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng năm 2008
 
Thị trường
T9/2008
(nghìn USD)
So T8/2008
(%)
So T9/2007
(%)
9T/2008
(nghìn USD)
So 9T/2007
(%)
ASEAN
1.394.668
-15,05
7,49
15.777.376
44,17
Singapore
652.200
-14,41
10,01
7.799.585
46,48
Thái Lan
358.952
-21,45
16,60
3.767.064
49,74
Malaysia
148.080
-27,14
-35,90
2.038.469
34,08
Inđônêsia
156.416
-1,61
50,06
1.366.407
45,69
Philipin
30.974
44,88
26,14
321.940
18,18
Lào
28.763
54,50
67,15
234.845
38,79
Campuchia
13.750
-2,11
-14,91
181.220
22,06
Mianma
5.533
-14,60
52,13
67.846
24,29
Trung Quốc
1.087.221
-2,10
15,84
12.296.505
47,97
Đài Loan
532.291
-30,43
-4,30
6.673.289
41,81
Nhật Bản
601.759
-20,04
8,51
6.245.381
49,18
Hàn Quốc
504.393
-5,40
21,55
5.584.426
51,29
EU
403.678
-20,24
5,33
4.212.016
15,63
Đức
146.183
1,49
49,11
1.216.208
27,63
Pháp
48.572
-61,26
-2,92
607.440
-31,61
Italia
39.074
-25,30
-31,81
484.608
17,96
Hà Lan
44.952
10,87
1,38
397.035
7,08
Anh
23.787
1,87
44,06
324.987
108,83
Bỉ
19.286
-25,39
-14,54
286.055
27,51
Thụy Điển
16.698
-3,48
12,91
181.483
23,21
Tây Ban Nha
9.216
-15,62
-14,89
121.566
15,82
Đan Mạch
11.188
-33,42
-16,99
118.985
3,29
Ba Lan
9.539
16,50
-72,71
90.687
10,05
Phần Lan
15.497
61,53
290,65
86.506
56,29
áo
7.274
-63,34
25,63
78.787
68,94
Manta
0
-100,00
-
67.053
-
Hungari
4.738
20,16
97,83
32.677
55,04
Hy Lạp
973
252,54
-49,06
25.705
318,04
CH Séc
812
-37,78
-73,53
19.902
28,51
CH Síp
390
-45,76
-22,31
12.239
139,75
Bungari
1.590
96,30
104,63
12.032
88,71
Bồ Đào Nha
684
-16,59
48,70
11.447
68,04
Rumani
2.138
198,19
709,85
8.535
27,03
Slôvenhia
415
-73,85
-8,19
7.785
144,81
Látvia
255
-79,10
-52,43
7.448
25,60
Aixơlen
363
-27,25
495,08
7.286
44,22
Slôvakia
3
-25,00
-94,83
3.842
116,69
Extônia
51
-16,39
-68,13
1.718
-61,15
Hồng Kông
182.084
17,85
23,79
2.074.669
55,68
Hoa Kỳ
200.676
-9,46
56,42
2.004.291
81,99
Thụy Sỹ
18.501
-12,08
-39,33
1.822.850
170,37
ấn Độ
123.911
17,64
20,64
1.733.858
84,47
Australia
61.523
-25,39
28,51
1.128.617
73,06
Nga
53.401
-21,62
139,78
815.643
136,60
Braxin
34.400
15,18
85,91
295.131
89,93
Ucraina
4.402
-13,28
12,30
273.644
893,16
Achentina
46.374
63,23
51,55
271.862
-16,18
Canada
20.787
-12,79
-9,81
250.755
27,27
Newzealand
18.737
53,75
20,90
171.041
10,31
ảrập Xêút
9.984
-26,67
26,04
137.774
35,35
CH Nam phi
10.808
37,51
70,88
113.891
128,75
UAE
11.416
53,11
-53,66
111.563
42,41
Thổ Nhĩ Kỳ
3.329
-72,38
15,51
98.469
252,01
Cô oét
3.074
119,41
16,62
67.144
246,10
Na Uy
4.425
-32,29
202,87
63.561
287,59
Quata
22.717
207,94
18.674,38
49.231
361,53
CH Ailen
4.258
2,75
-28,51
32.018
7,44
Cadăcxtan
84
115,38
-97,41
24.610
39,51
Lítva
7
16,67
-69,57
2.985
182,14
(TTM)

Nguồn: Internet