Năm 2008, cũng là năm Việt Nam có lượng và kim ngạch xăng dầu nhập khẩu cao nhất từ trước đến nay. Do giá dầu thô thế giới tăng cao nên đã ảnh hưởng trực tiếp tới giá nhập khẩu xăng dầu của các doanh nghiệp Việt Nam. Cụ thể, giá xăng dầu trung bình các loại đã tăng 41,3% so với năm 2007, đứng ở mức giá trung bình đạt 847,9 USD/T. Trong đó, giá xăng trung bình tăng 30,1%, đứng ở mức 892,8 USD/T, giá dầu DO tăng 46,3% và là chủng loại có giá tăng mạnh nhất, đứng ở mức 924,4 USD/T, giá dầu FO tăng 38,6%, đứng ở mức 498,2 USD/T, giá nhiên liệu bay tăng 43,4%, đứng ở mức 1.022 USD/T…
Theo số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Hải quan, lượng xăng dầu nhập khẩu trong năm 2008 đạt 12,92 triệu tấn, với trị giá 10,952 tỉ USD, tăng 1,25% về lượng và tăng 42,15% về trị giá và chiếm đến 13,6% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước. Kim ngạch nhập khẩu xăng dầu tăng cao trong những tháng đầu năm do giá tăng mạnh và giảm dần những tháng cuối năm.
Dự báo, trong năm 2009, lượng xăng dầu nhập khẩu đạt khoảng 10,5 triệu tấn với trị giá 5,67 tỉ USD, giảm 18,71% về lượng và 48,23% về trị giá so với năm 2008. Như vậy, do giá dầu thô trong năm 2009 sẽ chỉ ở mức 40 USD/thùng nên kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này sẽ giảm mạnh so với năm 2008.
Về cơ cấu chủng loại xăng dầu nhập khẩu trong năm 2008, dầu DO là loại được nhập khẩu nhiều nhất với 6,566 triệu tấn, đạt 6,069 tỉ USD, tăng 1,3% về lượng và 48,2% về trị giá so với năm 2007. Kim ngạch nhập khẩu dầu DO trong năm 2008 chiếm tới 55,4% tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu trong cả nước. Tiếp đến là mặt hàng xăng, đạt 3,5 triệu tấn với 3,125 tỉ USD, tăng 6,2% về lượng và 38,24% về trị giá so với năm 2007 và chiếm 28,5% tỉ trọng…
Nhập khẩu xăng dầu năm 2007 và 2008
|
Mặt hàng |
Năm 2007 |
|
Năm 2008 |
|
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (1000 USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (1000 USD) |
|
Xăng dầu các loại: |
12.850.446 |
7.710.395 |
12.963.823 |
10.966.110 |
|
Xăng |
3.295.958 |
2.260.951 |
3.501.091 |
3.125.634 |
|
Dầu DO |
6.481.088 |
4.095.941 |
6.566.131 |
6.069.979 |
|
Dầu FO |
2.319.857 |
833.730 |
2.037.620 |
1.015.116 |
|
Nhiên liệu bay |
502.322 |
357.964 |
598.526 |
611.709 |
|
Dầu hoả |
251.220 |
161.810 |
141.627 |
129.915 |
Về thị trường nhập khẩu: Singapore là thị trường nhập khẩu xăng dầu lớn nhất trong năm 2008 với trên 6 triệu tấn, đạt kim ngạch 4,857 tỉ USD, giảm 5,5% về lượng nhưng tăng 38,47% về trị giá so cùng kỳ năm ngoái, nhập khẩu từ Đài Loan đạt 2,262 triệu tấn với trị giá 2,355 tỉ USD, giảm 3,1% về lượng nhưng tăng 37,5% về trị giá so với năm 2007, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 1,414 triệu tấn với 1,32 tỉ USD, tăng 20,85% về lượng và 89% về trị giá so với năm 2007….
Thị trường nhập khẩu xăng dầu năm 2008
|
Thị trường nhập khẩu |
Tên hàng |
Lượng (tấn) |
Trị giá (1000 USD) |
|
Singapore |
Xăng |
2.410.703 |
2.067.550 |
|
Dầu DO |
1.678.568 |
1.580.047 |
|
Dầu FO |
1.585.717 |
877.400 |
|
Nhiên liệu bay Jet A1 |
310.117 |
311.034 |
|
Dầu kerosene |
24.886 |
21.923 |
|
Tổng |
|
6.009.991 |
4.857.955 |
|
Đài Loan |
Dầu DO |
1.610.175 |
1.529.185 |
|
Xăng |
1.013.399 |
826.800 |
|
Tổng |
|
2.623.573 |
2.355.985 |
|
Hàn Quốc |
Dầu DO |
1.244.481 |
1.208.119 |
|
Xăng |
163.869 |
104.772 |
|
Dầu kerosene |
6.270 |
8.606 |
|
Tổng |
|
1.414.620 |
1.321.497 |
|
Thái Lan |
Dầu DO |
754.088 |
730.832 |
|
Dầu kerosene |
82.411 |
71.326 |
|
Nhiên liệu bay Jet A1 |
29.323 |
29.992 |
|
Xăng |
10.379 |
9.950 |
|
Tổng |
|
876.201 |
842.099 |
|
Trung Quốc |
Nhiên liệu bay Jet A1 |
235.757 |
236.477 |
|
Dầu DO |
205.681 |
130.605 |
|
Xăng |
71.420 |
57.467 |
|
Tổng |
|
512.858 |
424.549 |
|
Nhật Bản |
Dầu DO |
293.898 |
296.212 |
|
Dầu kerosene |
25.283 |
26.986 |
|
Tổng |
|
319.181 |
323.198 |
|
Malaysia |
Dầu FO |
421.564 |
192.387 |
|
Dầu DO |
90.385 |
48.893 |
|
Tổng |
|
511.949 |
241.280 |
|
Triều Tiên |
Dầu DO |
153.867 |
140.044 |
|
Nga |
Dầu DO |
98.587 |
63.187 |
|
Xăng |
13.869 |
17.106 |
|
Tổng |
|
112.456 |
80.293 |
|
Hồng Kông |
Dầu DO |
38.018 |
42.130 |
|
Nhiên liệu bay |
21.038 |
25.909 |
|
Tổng |
|
59.056 |
68.039 |
Tham khảo những doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu năm 2008
|
Tên doanh nghiệp |
Lượng (tấn) |
Trị giá (1000 USD) |
|
Tổng cty xăng dầu Việt Nam |
6.529.816 |
5.224.183 |
|
Cty thương mại kỹ thuật và đầu tư |
1.152.773 |
1.027.407 |
|
Cty TNHH 1 TV dầu khí TPHCM |
748.294 |
707.959 |
|
Cty TNHH 1 TV chế biến và KD sản phẩm dầu mỏ |
653.302 |
666.6393 |
|
Cty xăng dầu Quân đội |
678.560 |
613.841 |
|
Cty thương mại dầu khí Đồng Tháp |
605.363 |
570.150 |
|
Cty xăng dầu hàng không Việt Nam |
563.857 |
563.846 |
|
Tcty dầu Việt Nam –Cty TNHH 1 TV |
657.064 |
452.338 |
|
Cty LD dầu khí Mêkông (TNHH) |
318.037 |
311.340 |
|
Tcty TNHH 1 TV Thương mại Dầu khí |
235.367 |
214.959 |
|
Cty thương mại XNK Thanh Lễ |
185.562 |
148.391 |
|
Cty Điện lực Hiệp Phước |
257.262 |
137.448 |
|
Cty thương mại xăng dầu đường biển |
109.435 |
68.259 |
|
Cty XNK tổng hợp Vạn Xuân |
51.357 |
64.492 |
|
Tcty hàng hải Việt Nam |
57.968 |
41.220 |