Nhập khẩu xăng dầu giảm mạnh là nguyên nhân khiến kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này giảm mạnh. Nếu không tính mặt hàng xăng dầu, nhập khẩu trong tháng 9 từ thị trường này vẫn tăng 21% so với tháng 9 năm ngoái.
Ngoài các mặt hàng như: vải, sắt thép, chất dẻo, hoá chất, nguyên phụ liệu dệt, may da, giày, vẫn duy trì mức tăng khá cao thì nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng lại giảm mạnh.
Các mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2008
Mặt hàng
T9/2008
(nghìn USD)
So T8/2008
(%)
So T9/2007
(%)
9T/2008
(nghìn USD)
So 9T/2007
(%)
Tổng
532.291
-29,60
-4,30
6.673.289
41,81
Xăng dầu các loại
46.360
-83,96
-70,03
2.059.971
88,87
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
76.371
7,10
-6,24
760.729
37,89
Vải các loại
77.452
13,12
28,55
649.677
18,84
Sắt thép các loại
50.725
-7,01
51,21
570.780
63,51
Chất dẻo nguyên liệu
42.534
-10,97
26,97
432.049
40,67
Hoá chất
35.044
2,25
37,15
349.051
25,06
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
44.377
23,38
23,06
345.601
12,68
Sợi các loại
26.629
14,44
16,76
228.085
2,62
Các sản phẩm hoá chất
17.833
-16,57
19,66
175.504
21,14
Kim loại thường khác
16.861
-8,49
9,65
153.696
11,79
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
10.325
-20,80
-14,39
99.532
-10,90
Giấy các loại
8.295
1,15
48,26
82.323
43,07
Cao su
4.661
-15,96
41,71
55.018
123,19
Phân bón các loại
3.947
6,05
941,42
27.750
143,68
Linh kiện và phụ tùng xe máy
2.090
1,80
-31,20
25.825
-37,49
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.678
-12,33
-43,63
21.412
-27,62
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu
2.170
-5,49
16,98
18.232
4,85
Tân dược
1.614
54,60
77,17
10.183
23,51
Clinker
0
-
-
8.615
355,82
Bông các loại
343
41,15
220,56
6.786
-62,60
Ô tô nguyên chiếc các loại
107
-73,12
-
5.946
482,94
Linh kiện ô tô
3.074
-
-
5.254
300,46
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
262
2,34
31,66
2.971
49,30

Nguồn: Vinanet