Xuất khẩu:
1. Gạo thơm 5% tấm 841,22 USD/tấn Cảng Tân cảng (Tp.HCM)
2. Hoa hồi xuất khẩu 1.500 USD/tấn Chi cục HQ Gia Lâm Hà Nội
3. Hành tây củ 150 USD/tấn Chi cục HQ Mộc Bài Tây Ninh
4. Nhân hạt điều qua sơ chế loại WW240 5,7 USD/kg Chi cục HQ Tà Lùng Cao Bằng
5. Thép hình U200x69x5,4 950 USD/tấn Chi cục HQ CK Vĩnh Xương An Giang
6. Thép dây dạng cuộn, không hợp kim, không tráng kẽm 560 USD/tấn Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn khu vực III
7. Thảm cói PP nâu 76x 114cm 1,12 USD/chiếc Chi cục HQ CK Vĩnh Long
8. Dầu MAZUT (FO) 299 VND/tấn Chi cục HQ CK Cảng Hòn Gai
9. Hoa cúc các loại 0,24 USD/cành Chi cục HQ Đà Lạt
10. Đá xây dựng (đá vôi trắng) 20cm x 40cm 26 USD/tấn Chi cục HQCK Cảng Nghệ An.
Nhập khẩu:
1. Gỗ trắc xẻ 1.000 USD/m3 Chi cục HQ CK Cha Lo Quảng Bình
2. Gỗ căm xe ván sàn N2 550,04 USD/m3 Chi cục HQCK Quốc tế Bờ Y (Kon Tum)
3. Phân Urea, N>=46%, 50kg/bao 3.080 CNY/tấn Chi cục HQ Bát Xát
4. Máy nhuộm, Model:H-24M 3.000 USD Chi cục HQ quản lý hàng ĐT-GC Hải Phòng
5. Phân hoá học Kali Clorua 270,00 USD/tấn HQ Cang Saigon KVI
6. Hạt nhựa LDPE 1,14 USD/kg Việt Trì (thuộc HQ Hà Nội)
7. Hạt nhựa PE 3020D 2.123,56 USD/tấn Cảng Tân cảng (TP.HCM)
8. Hoá chất làm đế WC-300AM 3,58 USD/kg Cảng Vict
9. Dầu nhẹ có nguồn gốc dầu mỏ (Cleaning Agent) 397,38 USD/thùng Cảng Hải Phòng
10. Máy xử lý lọc nước dùng cho hệ thống dệt nhuộm vải 96.800 USD/bộ Chi cục HQ Quản lý hàng ĐT-GC Hải Phòng