Từ năm 2002 đến cuối tháng 8-2008, giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới tăng liên tục. Năm 2004 giá cao su xuất khẩu trung bình là 1.163 đô la Mỹ /tấn, đến năm 2006 đã đạt mức 1.817 đô la Mỹ/tấn. Tám tháng đầu năm 2008, giá đạt mức 2.708 đô la Mỹ /tấn, cao hơn gần 50% so với năm 2007.
Giá cao su thiên nhiên tăng cao trong tám tháng đầu năm 2008 chủ yếu là do giá dầu thô tăng quá nhanh làm tăng giá cao su tổng hợp, khiến nhiều doanh nghiệp phải chuyển sang sử dụng cao su thiên nhiên. Mặt khác, giá cao su tăng còn do hoạt động đầu cơ.
Tám tháng đầu năm 2008, giá cao su xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục, đạt mức kỷ lục hơn 3.000 đô la Mỹ/tấn vào tháng 8-2008. Tuy nhiên, bắt đầu từ quí 3-2008 cho đến nay giá đã giảm lại. Tính đến cuối tháng 12-2008, giá cao su chỉ còn ở mức 1.315 đô la/tấn, giảm hơn 50% so với thời điểm tháng 8-2008.
Theo Báo cáo thường niên ngành cao su Việt Nam 2008-2009, nguyên nhân khiến giá cao su xuất khẩu Việt Nam giảm mạnh là giá dầu thô thế giới giảm khiến xu hướng sử dụng cao su tổng hợp từ dầu (chiếm khoảng 50%) tăng trở lại.
Ngoài ra, cuộc khủng hoảng tài chính đang diễn ra cũng làm chậm tốc độ phát triển kinh tế, lượng mua sắm ô tô và vỏ, ruột ô tô ở các nước phát triển chững lại làm cho sức mua cao su giảm sút. Bên cạnh đó, trong ba tháng cuối năm 2008, cao su Việt Nam bước vào thời kỳ tăng sản lượng nên nguồn cung trên thị trường tăng mạnh cũng tác động đến giá xuất khẩu.
8 tháng đầu năm 2008, cả nước đã xuất khẩu được 383.000 tấn, đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD. So với cùng kỳ năm ngoái, số lượng xuất khẩu giảm 10% nhưng giá trị lại tăng tới 30%.
 
 Tuy nhiên, bắt đầu từ quí 3-2008, xuất khẩu cao su của Việt Nam đã giảm cả về lượng và trị giá xuất khẩu.
Tháng 9,10,11-2008 lượng và giá trị xuất khẩu tiếp tục giảm so với các tháng đầu năm 2008. Tính chung, xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2008 đạt 645 ngàn tấn, với trị giá 1,57 tỷ USD, giảm 9,3% về lượng, nhưng tăng 13,23% về trị giá so với năm 2007. Như vậy, so với kế hoạch năm, xuất khẩu cao su chỉ đạt 82,8% về lượng và 87% về kim ngạch.
Số liệu xuất khẩu cao su của Việt Nam năm 2008
Tên nước
Tháng 12/2008
 năm 2008
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Achentina
145
238.196
1.884
4.686.362
CH Ai Len
 
 
295
864.921
Ai xơlen
 
 
141
441.554
Ấn Độ
363
549.158
2.718
6.554.395
Anh
367
570.103
3.175
7.079.475
Ba Lan
20
23.184
1.041
2.831.223
Bỉ
 
1.768.819
 
10.773.200
Bồ Đào Nha
40
51.634
162
305.407
Braxin
406
689.444
5.301
12.041.566
Campuchia
 
 
285
682.395
Canađa
141
256.693
2.681
6.977.878
Đài Loan
1.709
3.466.453
21.237
56.345.906
CHLB Đức
1.595
3.300.556
24.461
64.095.524
Hà Lan
106
193.690
613
1.658.117
Hàn Quốc
2.438
3.366.615
29.058
63.186.947
Hoa Kỳ
2.679
3.999.097
20.169
43.337.401
Hồng Kông
180
186.600
1.505
3.576.675
Hy Lạp
82
178.281
385
1.023.418
Indonêsia
619
726.930
5.404
9.495.011
Italia
1.260
2.092.876
8.542
20.022.779
Malaysia
2.195
2.569.204
21.032
48.381.479
CH Nam Phi
 
 
121
343.823
New ziland
36
54.766
219
576.895
Liên Bang Nga
 
 
12.397
36.265.036
Nhật Bản
1.145
2.368.606
12.766
34.544.547
Ôxtrâylia
161
293.832
709
1.727.802
Phần Lan
564
984.918
4.011
10.409.963
Pháp
281
550.523
3.458
9.307.758
Philippin
153
149.718
397
563.510
CH Séc
398
695.422
3.241
8.293.595
Singapore
 
 
888
2.399.725
Slôvakia
 
 
685
2.027.495
Tây Ban Nha
944
1.351.942
7.973
18.624.849
Thái Lan
 
 
507
1.668.020
Thỗ Nhĩ Kỳ
947
1.490.956
9.446
21.581.901
Thụy Điển
81
126.145
1.487
3.962.598
Thụy Sĩ
 
 
108
291.533
Trung Quốc
51.429
65.319.163
430.980
1.056.988.101
Ucraina
60
85.200
1.272
3.382.135
Năm 2009, kinh tế thế giới được dự báo sẽ tiếp tục sụt giảm so với năm 2008. Nỗi lo kinh tế thế giới suy thoái đã làm giảm nhu cầu hàng hoá, đặc biệt là ô tô. Nhu cầu từ các nhà sản xuất ô tô tại các thị trường quan trọng như Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc đang giảm và sẽ tiếp tục giảm trong năm 2009.
Ngoài ra, giá dầu và cung cầu của ngành cao su cũng sẽ góp phần tác động đến giá cao su. Theo Báo cáo thường niên ngành cao su Việt Nam 2008-2009, giá dầu thế giới năm 2009 trung bình sẽ ở mức 55,5 đô la/thùng. Bên cạnh đó, cung cầu cao su thiên nhiên trên thế giới mặc dù được dự báo giảm so với năm 2008 nhưng vẫn ở mức tương đối ổn định, đạt khoảng 9,5 triệu tấn, giảm 5% so với năm 2008. Trong khi đó, nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới năm 2009 cũng sẽ giảm 0,9% so với năm 2008, đạt mức 9,56 triệu tấn.
Có thể thấy giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới trong năm 2009 sẽ còn nhiều biến động. Và mức giá dù có tăng nhưng sẽ vẫn ở mức thấp hơn năm 2008, do các yếu tố tác động như giá dầu, nguồn cung, nhu cầu tiêu thụ...
Theo số liệu dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự kiến cả năm 2009 Việt Nam sẽ xuất khẩu khoảng 700.000 tấn cao su, trị giá gần 1 tỉ đô la.
Như vậy, với mức giá dầu trung bình năm 2009 trong khoảng 50-60 đô la/thùng, giá cao su thế giới cũng ở mức hơn 1.600 đô la /tấn, thì giá cao su trong nước năm 2009 sẽ dao động trong khoảng 1.200-1.400 đô la/tấn.
Do đó, trong năm 2009, nếu Việt Nam xuất khẩu được 700.000 tấn cao su thì sẽ đạt kim ngạch khoảng 840-980 triệu đô la.
Báo cáo thường niên ngành cao su Việt Nam 2008-2009 cho thấy Trung Quốc vẫn là thị trường tiềm năng nhập khẩu cao su lớn trên thế giới, trong đó có nhập khẩu từ Việt Nam. Thị trường Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu cao su năm 2007-2008 lớn nhất thế giới, ở mức 39,27%. Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu cao su năm 2007-2008 của Trung Quốc từ Việt Nam cũng đạt 26,59%.
Hàn Quốc với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 dự báo đạt 3,4% và tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu năm 2007-2008 đạt 28,72% cũng được đánh giá là thị trường nhập khẩu cao su nhiều triển vọng. Cộng hòa Séc mặc dù có kim ngạch nhập khẩu cao su năm 2008 không lớn, chỉ đạt 8,3 triệu đô la, nhưng với dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 sẽ đạt 3,3 cũng được xem là thị trường triển vọng cho cao su xuất khẩu Việt Nam.
(tổng hợp)
 

Nguồn: Vinanet