Hàng hải sản, cà phê, giày dép, sản phẩm gỗ là những mặt hàng chiếm kim ngạch lớn và có mức tăng khá cao. Cụ thể: 9 tháng đầu năm xuất khẩu hải sản đạt 20 triệu, tăng 52,3%, cà phê đạt 10 triệu USD, tăng 40%, giày dép đạt 5,5 triệu USD, tăng 366% và sản phẩm gỗ đạt 3 triệu USD, tăng 68,7% so với 9 tháng năm ngoái.
Ngoài ra, các mặt hàng như túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, sản phẩm mây, tre, cói, thảm vẫn còn nhiều cơ hội vào thị trường này.
Các mặt hàng xuất khẩu sang Bồ Đào Nha tháng 9 và 9 tháng 2008
|
Mặt hàng |
Tháng 9-2008
(nghìn USD) |
So T8/08
(%) |
So T9/07 (%) |
9 tháng 2008
(nghìn USD) |
So 9T-2007 (%) |
|
Tổng |
7.113 |
21,86 |
93,66 |
65.170 |
76,97 |
|
Hàng hải sản |
3.210 |
3,98 |
54,10 |
20.025 |
52,30 |
|
Cà phê |
1.138 |
137,08 |
1.678,13 |
9.977 |
39,95 |
|
Giày dép các loại |
329 |
-14,32 |
174,17 |
5.584 |
366,50 |
|
Gỗ, sản phẩm gỗ |
221 |
198,65 |
333,33 |
3.035 |
68,70 |
|
Sản phẩm đá quý, kim loại quý |
59 |
-88,08 |
-82,28 |
1.768 |
83,98 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
43 |
-46,91 |
-77,84 |
1.301 |
-0,84 |
|
Gạo |
1.200 |
- |
- |
1.200 |
- |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù |
114 |
34,12 |
4,59 |
765 |
67,40 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói, thảm |
127 |
202,38 |
98,44 |
648 |
29,60 |
|
Hàng dệt may |
52 |
-16,13 |
-34,18 |
521 |
-29,40 |
|
Xe đạp và phụ tùng |
102 |
14,61 |
- |
453 |
-21,49 |