Hầu hết các mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường này đều tăng mạnh, bao gồm hàng dệt may đạt 43,3 triệu USD, tăng 49,7%, cao su đạt 18,2 triệu, tăng 43,3%, giày dép đạt 12,6 triệu USD, tăng 40,7% so với 9 tháng năm ngoái.
Ngoài ra xuất khẩu nhiều mặt hàng khác như hạt tiêu, sản phẩm gỗ, hạt điều.. sang thị trường này vẫn còn nhiều tiềm năng.
Các mặt hàng xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 9 và 9 tháng 2008
|
Mặt hàng |
Tháng 9/08
(nghìn USD) |
So T8-2008
(%) |
So T9-2007 (%) |
9 tháng 2008
(nghìn USD) |
So 9T-2007 (%) |
|
Tổng |
21.304 |
13,63 |
71,17 |
279.501 |
88,85 |
|
Hàng dệt may |
4.018 |
-49,76 |
0,70 |
43.354 |
49,47 |
|
Cao su |
3.506 |
57,79 |
186,44 |
18.209 |
43,34 |
|
Giày dép các loại |
177 |
-76,68 |
-52,03 |
12.680 |
40,75 |
|
Hạt tiêu |
133 |
-66,50 |
-73,97 |
5.344 |
71,39 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
184 |
5,14 |
-61,67 |
5.254 |
-3,97 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
1.037 |
303,50 |
-24,58 |
4.519 |
-69,44 |
|
Gỗ, sản phẩm gỗ |
232 |
71,85 |
226,76 |
4.330 |
47,93 |
|
Chè |
292 |
11,03 |
6,57 |
1.817 |
0,83 |
|
Hạt điều |
610 |
40,55 |
329,58 |
1.742 |
374,66 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù |
35 |
-57,83 |
- |
1.562 |
65,99 |
|
Sản phẩm gốm sứ |
75 |
-72,53 |
-64,11 |
1.506 |
10,01 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
0 |
- |
- |
1.151 |
- |
|
Sản phẩm mây, tre, cói, thảm |
162 |
-10,50 |
230,61 |
918 |
40,58 |
|
Hàng hải sản |
0 |
-100,00 |
- |
722 |
- |
|
Gạo |
0 |
-100,00 |
- |
688 |
- |
|
Xe đạp và phụ tùng |
82 |
- |
-26,79 |
497 |
39,22 |