Ở nhóm kim loại quý, vàng, bạc và bạch kim đồng loạt tăng mạnh. Trong đó, bạch kim tăng tới 2,56% – mức tăng mạnh nhất toàn bảng, tiếp đến là bạc (+2,00%) và vàng (+1,51%). Diễn biến này cho thấy dòng tiền vẫn đang tìm đến các tài sản trú ẩn trong bối cảnh thị trường còn nhiều yếu tố bất định. Tuy nhiên, xét theo xu hướng dài hơn, đặc biệt là theo tháng và từ đầu năm, phần lớn kim loại quý vẫn chưa thoát khỏi trạng thái điều chỉnh.
Ngược lại, nhóm kim loại công nghiệp diễn biến trái chiều. Đồng giảm nhẹ 0,23% sau chuỗi tăng trước đó, dù vẫn duy trì mức tăng khá tích cực theo tuần và từ đầu năm, phản ánh kỳ vọng nhu cầu trung hạn vẫn ổn định. Trong khi đó, quặng sắt và thép tại Trung Quốc tiếp tục suy yếu, lần lượt giảm 0,87% và 0,29%, cho thấy nhu cầu thép vẫn yếu theo mùa và biên lợi nhuận của các nhà máy chưa cải thiện đáng kể.
Đáng chú ý, lithium giảm mạnh gần 5%, nối dài đà điều chỉnh trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng nóng. Dù vậy, kim loại này vẫn ghi nhận mức tăng rất cao tới hơn 100% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh biến động lớn trong chuỗi cung ứng nguyên liệu pin.
Ngoài ra, một số kim loại khác như nhôm phế liệu và thép cuộn cán nóng (HRC) ghi nhận mức tăng nhẹ, trong khi silicon và thép phế tiếp tục xu hướng giảm, cho thấy nhu cầu công nghiệp nói chung vẫn chưa thực sự khởi sắc.
Bảng giá kim loại ngày 22/7/2026

Kim loại

Giá

Tuần

Tháng

Từ đầu năm (YTD)

So với cùng kỳ (YoY)

Vàng (USD/ounce)

4139.48

+1.87%

+0.55%

-4.25%

+22.09%

Bạc (USD/ounce)

59.939

+3.74%

-2.68%

-15.94%

+52.57%

Đồng (USD/lb)

6.4962

+3.14%

+5.58%

+14.24%

+11.65%

Thép (CNY/tấn)

3070.00

-1.48%

-0.07%

-0.84%

-4.30%

Lithium (CNY/tấn)

144000

-6.49%

-8.28%

+21.52%

+108.39%

Quặng sắt (CNY/tấn)

742.50

-2.56%

+0.54%

-5.95%

-8.05%

Bạch kim (USD/ounce)

1679.80

+2.15%

+0.90%

-18.99%

+16.64%

Hydroxit Coban (USD/tấn)

54039.65

-0.54%

-3.57%

-6.01%

+84.23%

Thép cuộn cán nóng HRC (USD/tấn)

1190.00

+0.25%

-1.49%

+27.27%

+36.16%

Nhôm phế liệu (USD/tấn)

2338.00

+1.39%

-5.94%

-2.71%

+7.34%

Quặng sắt (USD/tấn)

98.65

-0.27%

-2.11%

-7.92%

+0.55%

Silicon (CNY/tấn)

8185.00

-2.15%

-2.56%

-6.72%

-14.07%

Thép phế (USD/tấn)

378.00

-4.18%

-2.58%

+3.42%

+9.09%

Titan (CNY/kg)

46.50

0.00%

-4.12%

+1.09%

-7.92%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics