Dầu thô Brent tăng 1,47 USD, tương đương 1,9%, ở mức 77,59 USD/thùng, trong khi dầu thô Mỹ (WTI) ở mức 1,47 USD, tương đương 2,1%, ở mức 72,24 USD/thùng.
Giá dầu được hỗ trợ từ việc đóng cửa mỏ dầu Sharara công suất 300.000 thùng/ngày (bpd) của Libya, một trong những mỏ lớn nhất nước này.
Trong khi đó, một số công ty vận tải biển lớn vẫn đang tránh Biển Đỏ. Tuy nhiên, theo phân tích của Reuters, tác động đến hoạt động di chuyển của tàu chở dầu ít hơn dự kiến.
Giá dầu Brent và WTI lần lượt giảm 3% và 4% vào thứ Hai (8/1) sau khi giá bán chính thức (OSP) của Saudi Arabia giảm, khiến cả cung và cầu lo ngại.
Nhà phân tích Phil Flynn của Price Futures Group cho biết giá dầu cũng được hỗ trợ sau khi Saudi Arabia nhấn mạnh mong muốn hỗ trợ các nỗ lực ổn định thị trường dầu mỏ và sau các báo cáo rằng Nga đã hạn chế mức sản xuất dầu thô trong tháng 12.
Nga là thành viên của nhóm các nhà sản xuất dầu OPEC+ đã đồng ý cắt giảm sản lượng khoảng 2,2 triệu thùng/ngày.
Cơ quan Thông tin Năng lượng (EIA) cho biết tại Mỹ, sản lượng dầu thô sẽ đạt mức cao kỷ lục trong hai năm tới nhưng tăng trưởng với tốc độ chậm hơn, do hiệu quả tăng lên bù đắp cho sự sụt giảm hoạt động của giàn khoan. Sản lượng sẽ tăng 290.000 thùng/ngày lên mức kỷ lục 13,21 triệu thùng/ngày trong năm nay.
Theo các nguồn tin thị trường trích dẫn số liệu của Viện Dầu khí Mỹ hôm thứ Ba, tồn kho dầu thô giảm 5,2 triệu thùng trong tuần kết thúc vào ngày 5 tháng 1.
Sản xuất và nhu cầu, cũng như xuất khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) của Mỹ, sẽ đạt mức cao kỷ lục trong năm 2024, Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết vào thứ ba.
Cơ quan này cũng dự kiến tiêu thụ khí đốt trong nước sẽ tăng từ mức kỷ lục 88,90 bcfd vào năm 2023 lên 89,89 bcfd vào năm 2024 trước khi giảm xuống 89,66 bcfd vào năm 2025.
Nếu dự báo là chính xác, năm 2024 sẽ là năm đầu tiên sản lượng tăng bốn năm liên tiếp kể từ năm 2015 và nhu cầu tăng bốn năm liên tiếp kể từ năm 2016. 

Giá xăng dầu thế giới ngày 10/1/2024

ĐVT: USD/thùng

Mặt hàng

ĐVT

Hôm nay

So với hôm qua (%)

So với tuần trước (%)

So với 1 tháng trước(%)

So với 1 năm trước (%)

Dầu WTI

USD/thùng

72,62

0,55

-0,10

1,49

-6,77

Dầu Brent

USD/thùng

77,92

0,45

-0,42

2,19

-5,96

Xăng

USD/gallon

2,08

0,44

-3,34

1,64

-14,81

Khí gas

USD/MMBtu

3,18

-0,27

19,39

35,54

-4,81

 

Nguồn: VITIC/Reuters