(tính đến 23/4/2010) so với giá bán hiện hành

 
Mặt

Hàng

 
Giáthế  giới

  (usd/thùng)

 
TNK

(%)
Mức
trích
Quỹ 
BOG
(đ/l, kg)
Phí xăng dầu
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá
bán
hiện
hành
(Đ/l, kg-Fo)
Giá 
cơ  sở 
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá  cơ sở so với Giá bán hiện hành
BQ
30 ngày
Ngày 
23 – 04
( % )
XĂNG RON 92
90,93
91,70 (+0,14)
17%
300
1.000
16.990
18.425
108,4
Điêzen 0,25S
93,7645
95,65
( +0,24 )
10%
300
500
14.600
16.252
111,3
Dầu hỏa
93,01
94,64
( -0,32 )
15%
300
300
15.000
16.661
111,1
Madut 3,5S
484,088
498,80
( -0,18 )
12%
300
300
13.000
13.591
104,5
Dầu thô - WTI
84,02
85,31 (+1,65)
 
 
 
 
 
 

Ghi chú: Mức tăng giảm là sov ới đóng cửa ngày giao dịch liền trước.

Giá thế giới là giá Platts tại Singapore

Giá cơ sở tính toán theo quy định tại khoản 9, Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP;

Kể từ  0h ngày 15/12/2009, mức trích Quỹ BOG là 300 đ/l, kg theo quy định tại Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính;

Thời điểm áp dụng mức giá bán hiện hành đối với xăng từ 12h00 ngày 21/02/2010; Các mặt hàng dầu  từ 19h00 ngày 03/03/2010;

Ngày 19/4/2010, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 59/2010/TT-BTC về việc điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu, cụ thể: xăng giảm 3% xuống còn 17%; diezen giảm 5% xuôgns còn 10%; dầu hỏa giảm 5% xuống còn 15% và mazut 3% xuống còn 12%, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/4/2010.

Tỷ giá lấy theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại Nhà nước.

 

Nguồn: Vinanet