Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Pháp tháng 2/2010 đạt 52,6 triệu USD giảm 34,38% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 2% so với tháng 2/2009. Tính chung 2 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 134,6 triệu USD chiếm 1,5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm 78,49% so với cùng kỳ.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp trong tháng 2/2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng đầu năm, trong đó giảm mạnh nhất là mặt hàng cao su với kim ngạch giảm 86,18% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm thì mặt hàng này xuất khẩu sang thị trường Pháp kim ngạch giảm 84,43% so với cùng kỳ năm 2009.
Đáng chú ý, các mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp trong 2 tháng đầu năm đều có kim ngạch so với cùng. Đứng đầu là mặt hàng giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 9,6 triệu USD, giảm 29,05% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 23,49 triệu USD, chiếm 8,5% kim ngạch xuât khẩu mặt hàng giày dép của Việt Nam và chiếm 17,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 2 tháng đầu năm, nhưng giảm 81,09% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ, với kim ngạch trong tháng 2/2010 đạt trên 7 triệu USD, giảm 40,21% so với tháng 1/2010. 2 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 18,9 triệu USD, chiếm 10,5% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, giảm 55,97% so với cùng kỳ.
Chiếm 9% kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 của Việt Nam sang thị trường Pháp, mặt hàng dệt may xếp thứ 3 sau giày dép và sản phẩm gỗ đạt kim ngạch 5,4 triệu USD, giảm 51,64% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường này đạt 17,1 triệu USD, giảm 84,43% so với cùng kỳ.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 2, 2 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
T2/2010
|
2T2010
|
Tăng giảm kim ngạch so với T1/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch so với cùng kỳ (%)
|
|
luợng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
52.672.256
|
|
134.660.359
|
-34,38
|
-78,49
|
|
giày dép các loại
|
|
9.639.532
|
|
23.498.506
|
-29,05
|
-81,09
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
7.002.089
|
|
18.991.939
|
-40,21
|
-55,97
|
|
hàng dệt, may
|
|
5.472.843
|
|
17.175.913
|
-51,64
|
-84,43
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
5.147.158
|
|
5.707.730
|
+870,78
|
-52,83
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
4.522.940
|
|
10.535.013
|
-24,81
|
-84,43
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
3.024.886
|
|
9.883.071
|
-55,22
|
-66,89
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
2.082.051
|
|
4.598.389
|
-17,10
|
-79,28
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
1.891.116
|
|
5.552.148
|
-46,62
|
-82,96
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
1.716.511
|
|
4.193.391
|
-30,70
|
-79,85
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
1.209.641
|
|
3.332.055
|
-41,63
|
-80,39
|
|
Hàng rau quả
|
|
365.025
|
|
859.245
|
-33,48
|
-80,84
|
|
Cà phê
|
538
|
721.561
|
2.082
|
2.857.990
|
-66,23
|
-91,53
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
712.742
|
|
2.000.473
|
-44,65
|
-56,82
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
664.637
|
|
1.228.253
|
+17,92
|
-79,19
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
650.033
|
|
2.163.521
|
-56,61
|
-84,85
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
549.989
|
|
2.199.059
|
-66,05
|
-64,92
|
|
Hạt tiêu
|
101
|
348.037
|
357
|
1.213.089
|
-59,77
|
-79,08
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
329.232
|
|
1.138.601
|
-59,32
|
-62,26
|
|
cao su
|
20
|
60.527
|
220
|
598.853
|
-86,18
|
-84,43
|
|
gạo
|
38
|
36.492
|
281
|
128.779
|
-60,46
|
-91,82
|