Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong tháng 12/2009 đạt 48 triệu USD, tăng 27,2% so với tháng trước và tăng 123,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong năm 2009 đạt 395,5 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Anh trong năm 2009 đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có mặt hàng: gỗ và sản phẩm gỗ; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày có tốc độ suy giảm với mức giảm lần lượt là: - 81%, và – 30,1%.
Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Anh trong tháng 12/2009 là mặt hàng: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 12 triệu USD, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2009 đạt 110,7 triệu USD, tăng 41,3%, chiếm 28%; tiếp theo là dược phẩm đạt 49,6 triệu USD, tăng 99,2%, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Anh; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 23,3 triệu USD, tăng 27,5%, chiếm 5,9%...
Mặt hàng có tốc độ tăng trưởng đột biến trong tất cả những mặt hàng nhập khẩu từ Anh năm 2009 là: thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 13,9 triệu USD, tăng 1185,9%, chiếm 3,5%; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 7,2 triệu USD, tăng 487,7%, chiếm 1,8%; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,4 triệu USD, tăng 260,6%, chiếm 0,6%; chất dẻo nguyên liệu đạt 6,7 triệu USD, tăng 229,2%, chiếm 1,7%...
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch NK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
48.355.409
|
395.548.920
|
+ 2,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
12.056.657
|
110.700.590
|
+ 41,3
|
|
Dược phẩm
|
7.193.242
|
49.607.181
|
+ 99,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.653.092
|
23.278.892
|
+ 27,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.544.273
|
13.883.959
|
+ 1185,9
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
615.878
|
10.863.501
|
- 30,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
834.214
|
9.639.936
|
|
|
Vải các loại
|
710.453
|
8.114.691
|
+ 19,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.518.903
|
7.754.658
|
+ 81
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.060.722
|
7.686.551
|
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
2.007.300
|
7.222.748
|
+ 487,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
376.677
|
7.001.568
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
977.112
|
6.721.057
|
+ 229,2
|
|
Sắt thép các loại
|
1.440.777
|
4.809.760
|
+ 35,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
273.632
|
4.019.015
|
+ 64,9
|
|
Hoá chất
|
299.774
|
3.882.826
|
+ 0,1
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
143.211
|
2.376.350
|
+ 260,6
|
|
Cao su
|
452.423
|
3.397.077
|
+ 27,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
37.177
|
548.935
|
- 81
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
236.226
|
2.794.194
|
|