Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam trong tháng 12/2009 đạt 924 nghìn tấn với kim ngạch 540 triệu USD, tăng 29,7% về lượng và tăng 30,9% về trị giá so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam năm 2009 đạt 12.705 nghìn tấn với kim ngạch 6,3 tỉ USD, giảm 2% về lượng và giảm 43% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Nguyên nhân chính của việc giảm sụt mạnh về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái do giá xăng dầu toàn cầu giảm và thiếu sự tham gia một số thị trường như: Ấn Độ, Đức, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Úc…mặc dù lượng xăng dầu giảm chút ít.
Trong tháng 12/2009, thị trường cung cấp xăng dầu chủ yếu cho Việt Nam vẫn là Singpore và cũng dẫn đầu thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam năm 2009 đạt 4.931 nghìn tấn với kim ngạch 2,3 tỉ USD, giảm 19,5% về lượng và giảm 52,3% về trị giá, chiếm 37,3% tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu cả nước. Năm 2009, Trung Quốc đã vượt Đài Loan đứng thứ hai về thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam và là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh, đạt 2.432 nghìn tấn với kim ngạch 1,3 tỉ USD, tăng 341% về lượng và tăng 189,2% về trị giá; sau cùng là Đài Loan đạt 2.020 nghìn tấn với kim ngạch 1 tỉ USD, giảm 22,7% về lượng và giảm 58,4% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Mặc dù giá xăng dầu năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 nhưng vẫn có hai thị trường có tốc độ tăng mạnh về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái là: Trung Quốc đạt 2.432 nghìn tấn với kim ngạch 1,3 tỉ USD, tăng 341% về lượng và 189,2% về trị giá và Nga đạt 613 nghìn tấn với kim ngạch 311 triệu USD, tăng 266% về lượng và 177,8% về trị giá.
Về giá nhập khẩu, trong năm 2009, nhập khẩu xăng dầu từ Singapore giảm 40,7%, xuống còn 474 USD/T, nhập khẩu từ Trung Quốc giảm 34,4%, xuống mức 531 USD/T, từ Đài Loan giảm 46,2% xuống còn 496 USD/T, từ Hàn Quốc giảm 44,1% xuống còn 526 USD/T…
Nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam tháng 12/2009 và năm 2009
|
Thị trường
|
NK tháng 12/2009
|
NK năm 2009
|
% so sánh KNNK năm 2009/2008
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
924.048
|
540.089.760
|
12.705.744
|
6.255.487.646
|
- 43
|
|
Singapore
|
258.080
|
151.204.975
|
4.930.854
|
2.335.628.220
|
- 52,3
|
|
Trung Quốc
|
157.958
|
99.819.041
|
2.431.836
|
1.290.162.315
|
+ 189,2
|
|
Đài Loan
|
58.165
|
40.200.379
|
2.019.545
|
1.001.555.272
|
- 58,4
|
|
Hàn Quốc
|
159.383
|
102.409.062
|
1.301.025
|
684.026.740
|
- 49
|
|
Thái Lan
|
113.921
|
69.926.198
|
684.989
|
364.162.735
|
- 56,8
|
|
Nga
|
50.396
|
31.386.441
|
612.881
|
311.094.424
|
+ 177,8
|
|
Malaysia
|
136.022
|
49.922.447
|
660.097
|
241.429.768
|
-
|