Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre cói thảm của Việt Nam trong tháng 2/2010 đạt 22,1 triệu USD, tăng 135,71% so với tháng đầu năm 2010, nâng tổng kim ngạch 2 tháng 2010 đạt 31,5 triệu USD, chiếm 0,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm 78,10% so với cùng kỳ năm 2009.

Tháng 2/2010, hầu hết các thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam đều có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010. Chiếm 8,2% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm trong tháng, Hoa Kỳ là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 1,8 triệu USD nhưng giảm 18,85% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, xuất khẩu mây, tre, cói thảm sang thị trường Hoa Kỳ đạt 4,3 triệu USD, tăng 8,16% so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ, là Đức với kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 đạt 1,6 triệu USD, giảm 42,51% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 0,63% so với cùng kỳ năm 2009.

Đáng chú ý, tuy không đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm trong tháng , nhưng thị trường Anh lại có kim ngạch tăng. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Anh đạt 582 nghìn USD, tăng 40,07% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng năm 2010, xuất khẩu mây, tre, cói thảm sang thị trường Anh đạt 997,5 nghìn USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm tháng 2, 2 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Thị trường
 
 
 
Tháng 2/2010
 
 
2 tháng 2010
 
 
Tăng giảm KN so với T1/2010 (%)
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
 
Tổng kim ngạch
22.175.725
31.583.970
+135,71
-78,10
Hoa Kỳ
1.823.618
4.305.828
-18,85
+8,16
Đức
1.633.641
4.498.006
-42,51
+0,63
Nhật Bản
1.547.383
4.108.780
-37,71
+10,94
Hà Lan
677.088
1.538.450
-17,97
+40,28
Oxtrâylia
657.827
1.683.273
-35,85
+97,70
Bỉ
625.787
1.148.113
+19,81
+23,85
Anh
582.034
997.578
+40,07
+8,90
Pháp
548.989
2.199.059
-66,11
+51,71
Italia
454.570
1.243.875
-42,41
-23,00
Đài Loan
346.249
1.058.621
-51,39
+12,97
Nga
248.318
757.751
-46,26
+66,18
Tây Ban Nha
238.526
764.690
-54,67
-38,78
Hàn Quốc
207.599
686.952
-49,89
+68,64
Canada
124.700
364.480
-44,43
-16,45
Ba Lan
101.140
509.596
-75,24
-13,13
Đan Mạch
79.338
273.101
-59,05
-30,82
Thuỵ Điển
58.877
342.077
-79,21
+54,25

Nguồn: Vinanet