Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của Việt Nam đạt 22,17 triệu USD, chiếm 0,4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng, giảm 28,98% so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước đạt 53,4 triệu USD, tăng 0,98% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang các thị trường trong tháng 2/2010 đều giảm so với tháng 1/2010, trong đó giảm nhiều nhất là thị trường Cămpuchia với kim ngạch xuất khẩu là 427,3 nghìn USD, giảm 64,48%. Tuy nhiên, cũng vẫn có những thị trường có kim ngạch tăng như: Canda (tăng 7,91%); Malaixia (tăng 47,24%).
Hoa Kỳ - tuy là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong tháng 2/2010 với 3,1 triệu USD chiếm 13,9% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước nhưng so với tháng 1/2010 kim ngạch lại giảm 22,25%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ đạt 7,3 triệu USD, giảm 15,44% so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai là thị trường Đức, với kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ trong tháng 2/2010 đạt 2,56 triệu USD, giảm 44,05% so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Đức đạt 7,1 triệu USD, giảm 2,46% so với cùng kỳ.
Nhật Bản – là thị trường đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 2,1 triệu USD giảm 34,28% so với tháng 1/2010. Nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang thị trường này lại có trị giá tăng cao nhất (tăng 287,77%), kim ngạch 2 tháng đầu năm 2010 đạt 5,3 triệu USD.
Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam trong tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 2/2010
|
2 tháng 2010
|
Tăng giảm kim ngạch so với T1/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch 2T/2010 so với cùng kỳ
(%)
|
|
Hoa Kỳ
|
3.219.407
|
7.360.686
|
-22,25
|
-15,44
|
|
Đức
|
2.565.297
|
7.150.386
|
-44,05
|
-2,46
|
|
Nhật Bản
|
2.107.551
|
5.320.186
|
-34,28
|
+287,77
|
|
Đài Loan
|
1.648.410
|
4.456.856
|
-40,89
|
+39,40
|
|
Anh
|
1.293.368
|
2.653.356
|
-2,41
|
-3,29
|
|
Hà Lan
|
973.927
|
2.003.743
|
-5,43
|
-42,82
|
|
Oxtrâylia
|
767.379
|
1.965.964
|
-35,98
|
-65,91
|
|
Đan Mạch
|
654.999
|
1.444.817
|
-17,07
|
-29,70
|
|
Pháp
|
650.033
|
2.163.521
|
-56,61
|
-15,93
|
|
Hàn Quốc
|
602.494
|
1.412.823
|
-24,11
|
-19,43
|
|
Thái Lan
|
570.750
|
1.145.996
|
-0,78
|
+104,18
|
|
Thuỵ Sỹ
|
548.872
|
1.110.152
|
-2,21
|
-27,56
|
|
Canada
|
517.568
|
997.206
|
+7,91
|
-14,96
|
|
Malaixia
|
443.490
|
780.772
|
+47,24
|
-76,86
|
|
Campuchia
|
427.366
|
1.669.716
|
-64,48
|
+228,51
|
|
Bỉ
|
388.709
|
806.063
|
-6,86
|
+14,62
|
|
Thuỵ Điển
|
314.313
|
672.851
|
-12,33
|
+3,57
|
|
Tây Ban Nha
|
283.109
|
677.632
|
-28,24
|
-0,15
|
|
Italia
|
175.917
|
611.108
|
-57,93
|
-33,25
|
|
Nga
|
54.281
|
219.214
|
-63,91
|
-96,33
|