Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 2/2010 đạt 98,9 triệu USD, giảm 26,1% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 14,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 đạt 233 triệu USD, tăng 50,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, cao su là mặt hàng tuy có kim ngạch tương đối thấp nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 2 triệu USD, tăng 3.445% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước từ Indonesia; tiếp theo đó là sản phẩm kim loại thường đạt 7 triệu USD, tăng 1.736,7% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 là: dầu mỡ động thực vật đạt 24 triệu USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai là giấy các loại đạt 20 triệu USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 16,7 triệu USD, tăng 74,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch…
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 263,8 nghìn USD, tăng 259,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 453 nghìn USD, tăng 210,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,4 triệu USD, tăng 194,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện phụ tùng xe máy đạt 10,6 triệu USD, tăng 185,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch…
Bên cạnh đó là một số ít mặt hàng nhập khẩu từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: bông các loại đạt 151 nghìn USD, giảm 82% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 3,4 triệu USD, giảm 74,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 1,8 triệu USD, giảm 65% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dược phẩm đạt 812 nghìn USD, giảm 46,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
154.765.482
|
233.420.098
|
+ 50,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.968.856
|
4.053.359
|
+ 105,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
18.337.485
|
23.980.758
|
+ 30,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.352.824
|
5.682.218
|
+ 69,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.894.760
|
3.915.549
|
- 33,6
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
605.671
|
1.585.494
|
+ 161,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
73.348
|
263.760
|
+ 259,6
|
|
Hoá chất
|
6.155.647
|
11.347.709
|
+ 84,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.311.592
|
5.485.843
|
+ 27,2
|
|
Dược phẩm
|
1.507.881
|
812.448
|
- 46,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.155.720
|
3.406.235
|
+ 194,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.081.624
|
6.512.472
|
+ 59,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.501.360
|
5.375.961
|
+ 19,4
|
|
Cao su
|
59.748
|
2.118.084
|
+ 3.445
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
396.194
|
481.818
|
+ 21,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.025.440
|
2.933.751
|
+ 44,8
|
|
Giấy các loại
|
18.250.747
|
20.151.473
|
+ 10,4
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
557.644
|
1.253.140
|
+ 124,7
|
|
Bông các loại
|
839.621
|
150.900
|
- 82
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
5.982.340
|
8.856.063
|
+ 48
|
|
Vải các loại
|
3.341.121
|
4.993.135
|
+ 49,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.851.795
|
3.817.948
|
+ 33,9
|
|
Sắt thép các loại
|
13.223.115
|
3.390.216
|
- 74,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.208.693
|
1.821.492
|
- 65
|
|
Kim loại thường khác
|
3.385.871
|
6.897.511
|
+ 103,7
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
388.841
|
7.141.952
|
+ 1.736,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.589.658
|
11.678.910
|
+ 108,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
6.805.962
|
15.091.104
|
+ 121,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
146.176
|
453.416
|
+ 210,2
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
322.500
|
301.000
|
- 6,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
9.583.887
|
16.725.320
|
+ 74,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
3.695.831
|
10.551.586
|
+ 185,5
|