Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 307,3 nghìn tấn là lượng nhập khẩu kim loại thường của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010, đạt 1,1 tỷ USD chiếm 3,07% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 35,07% về lượng và tăng 104,45% về trị giá so với 6 tháng đầu năm 2009. Riêng tháng 6/2010, đã nhập 58,5 nghìn tấn, trị giá 220,6 triệu USD, chiếm 3,11% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng trong tháng.
Trong 6 tháng đầu năm, lượng đồng cả nước nhập về là 78,4 nghìn tấn chiếm 25,51% trong tổng lượng kim loại nhập khẩu, trị giá 569,6 triệu USD, tăng 38,70% về lượng và 139% về trị giá so với 6 tháng năm 2009.
Nhìn chung, từ đầu năm đến tháng 6 lượng đồng được nhập về tăng dầu, chỉ có tháng 4 là lượng nhập về ít nhất, 9,5 nghìn tấn, giảm 34% so với tháng 3 và giảm 44,7% so với tháng 5.
Nhập khẩu đồng từ đầu năm đến tháng 6/2010
|
|
Lượng(tấn)
|
Trị giá(USD)
|
|
Tháng 1
|
11.243
|
76.493.789
|
|
Tháng 2
|
11.544
|
87.410.378
|
|
Tháng 3
|
14.455
|
91.227.643
|
|
Tháng 4
|
9.532
|
83.333.823
|
|
Tháng 5
|
17.247
|
128.956.200
|
|
Tháng 6
|
14.382
|
102.255.261
|
|
6 tháng 2010
|
78.403
|
569.677.094
|
Về thị trường nhập khẩu, Hàn quốc là thị trường cung cấp chính cho Việt Nam mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm, tăng 61,45% về lượng và 127,11% về trị giá so với 6 tháng năm 2009 với 56,8 nghìn tấn đạt trị giá 188,4 triệu USD.
Đứng thứ hai sau Hàn Quốc là thị trường Oxtraylia. 6 tháng năm 2010, Oxtraylia đã xuất sang Việt Nam 44,2 nghìn tấn kim loại thường, đạt 147,5 triệu USD, tăng 3,51% về lượng và 31,48% về trị giá so với cùng kỳ.
Đài Loan là thị trường đứng thứ ba cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam với 36,6 nghìn tấn, trị giá 111,2 triệu USD, tăng 21,06% về lượng và 76,11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Tuy có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng Trung Quốc chỉ đứng thứ 4 về thị trường nhập khẩu kim loại thường của Việt Nam. 6 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập 34,9 nghìn tấn kim loại thường từ thị trường Trung Quốc, đạt 108,5 triệu USD, tăng 88,59% về lượng và 147,7% về trị giá so với cùng kỳ.
Bên cạnh những thị trường tăng còn có những thị trường giảm cả về lượng và trị giá như: Indonesia giảm 48,88% về lượng và 5,42% về trị giá so với cùng kỳ đạt 3,2 nghìn tấn, trị giá 21,1 triệu USD; Singapore đạt 1,4 nghìn tấn, trị giá 8,6 triệu USD giảm 59,83% về lượng và 48,10% về trị giá so với cùng kỳ; Hoa Kỳ giảm 44,35% về lượng và 6,41% về trị giá so với cùng kỳ với 271 tấn, trịg ía 1,5 triệu USD; Hongkong giảm 43,72% về lượng và 30,61% về trị giá với 448 tấn, trị giá 1,2 triệu USD…
Thị trường nhập khẩu kim loại thường của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
6T/2010
|
6T/2009
|
So 6T/2010 với 6T/2009 (%)
|
|
lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng
|
trị giá
|
|
Tổng KN
|
307.394
|
1.188.598.528
|
227.582
|
581.370.750
|
+35,07
|
+104,45
|
|
Hàn Quốc
|
56.843
|
188.472.808
|
35.208
|
82.987.370
|
+61,45
|
+127,11
|
|
Oxtraylia
|
44.200
|
147.585.845
|
42.700
|
112.250.364
|
+3,51
|
+31,48
|
|
Đài Loan
|
36.652
|
111.251.928
|
30.275
|
63.172.161
|
+21,06
|
+76,11
|
|
Trung Quốc
|
34.951
|
108.573.563
|
18.533
|
43.832.291
|
+88,59
|
+147,70
|
|
Chilê
|
14.017
|
103.044.883
|
2.785
|
11.950.122
|
+403,30
|
+762,29
|
|
Philippine
|
13.731
|
102.777.952
|
2.007
|
8.297.936
|
+584,16
|
+1.138,60
|
|
Nhật Bản
|
20.577
|
100.435.877
|
16.153
|
51.210.004
|
+27,39
|
+96,13
|
|
Ấn Độ
|
19.019
|
66.243.330
|
14.388
|
23.344.424
|
+32,19
|
+183,77
|
|
Malaixia
|
9.314
|
32.238.946
|
5.230
|
14.370.726
|
+78,09
|
+124,34
|
|
Thái Lan
|
8.372
|
30.841.789
|
9.825
|
20.467.207
|
-14,79
|
+50,69
|
|
Indonesia
|
3.240
|
21.128.159
|
6.338
|
22.338.830
|
-48,88
|
-5,42
|
|
Nam Phi
|
5.292
|
21.100.643
|
287
|
948.858
|
+1.743,90
|
+2.123,79
|
|
Đức
|
2.279
|
9.685.567
|
1.163
|
3.216.209
|
+95,96
|
+201,15
|
|
Singapore
|
1.499
|
8.668.919
|
3.732
|
16.702.833
|
-59,83
|
-48,10
|
|
Canada
|
2.012
|
8.605.881
|
1.127
|
5.292.491
|
+78,53
|
+62,61
|
|
Nga
|
2.058
|
6.772.269
|
1.518
|
2.786.229
|
+35,57
|
+143,06
|
|
Hoa Kỳ
|
271
|
1.506.460
|
487
|
1.609.555
|
-44,35
|
-6,41
|
|
Hongkong
|
448
|
1.263.134
|
796
|
1.820.378
|
-43,72
|
-30,61
|
|
Italia
|
221
|
1.261.583
|
262
|
694.114
|
-15,65
|
+81,75
|
|
Pháp
|
164
|
1.186.200
|
216
|
1.347.931
|
-24,07
|
-12,00
|
|
Thuỵ Sỹ
|
156
|
988.514
|
90
|
543.410
|
+73,33
|
+81,91
|
|
Braxin
|
132
|
543.172
|
1.251
|
3.259.074
|
-89,45
|
-83,33
|
|
Ucraina
|
24
|
115.553
|
330
|
906.564
|
-92,73
|
-87,25
|
(Lan Hương)