Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 3/2010 đạt 27,2 triệu USD chiếm 0,4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 3, tăng 22,69% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 66,25% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 80,6 triệu USD, tăng 8,11% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung so với tháng 3/2009, hầu hết kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường đều giảm, trong đó thị trường Thụy Sỹ giảm mạnh nhất (giảm 79,07%), với kim ngạch đạt 293,7 nghìn USD. Tính chung 3 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường Thụy Sỹ đạt 1,4 triệu USD, giảm 19,45% so với cùng kỳ.
Nhật Bản – thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ chủ yếu của Việt Nam trong tháng 3/2010 với 3,4 triệu USD chiếm 12,6% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng, tăng 63,20% so với tháng 2/2010, nhưng nếu so với tháng 3/2009 thì giảm 60,69%. Tính chung 3 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,6 triệu USD sản phẩm gốm sứ sang thị trường này, giảm 3,54% so với cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Nhật Bản trong 3 tháng đầu năm 2010:
ĐVT: triệu USD
|
Tháng 1
|
3,2
|
|
Tháng 2
|
2,1
|
|
Tháng 3
|
3,4
|
|
3 tháng năm 2010
|
8,7
|
Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là thị trường Đài Loan, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 3,2 triệu USD, tăng 95,58% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 58,06% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường Đài Loan đạt 7,6 triệu USD chiếm 9,5% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong 3 tháng đầu năm 2010 , tăng 45,42% so với cùng kỳ năm ngoái.
Chiếm 10,8% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 3/2010, thị trường Hoa Kỳ đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sau Nhật Bản và Đài Loan, đạt 2,9 triệu USD, giảm 7,98% so với tháng 2/2010 và giảm 71,29% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường Hoa Kỳ đạt 10,3 triệu USD, giảm 11,81% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, thị trường Cămpuchia, tuy đứng thứ 7 về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì thị trường này tăng trưởng mạnh. Tháng 3/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu USD sản phẩm gốm sứ sang thị trường Cămpuchia , tăng 182,64% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 60,87% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường này đạt trên 3 triệu USD, tăng 200,83% so với cùng kỳ năm 2009.
Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 3, 3 tháng năm 2010.
ĐVT: USD
|
|
T3/2010
|
3T/2010
|
So với tháng 2/2010 (%)
|
So với tháng 3/2009 (%)
|
So với cùng kỳ
(%)
|
|
Trị giá
|
27.208.532
|
80.615.467
|
22,69
|
-66,25
|
8,11
|
|
Nhật Bản
|
3.439.479
|
8.748.704
|
63,20
|
-60,69
|
-3,54
|
|
Đài Loan
|
3.223.902
|
7.686.414
|
95,58
|
-58,06
|
45,42
|
|
Hoa Kỳ
|
2.962.373
|
10.317.761
|
-7,98
|
-71,29
|
-11,81
|
|
Đức
|
2.817.462
|
9.967.848
|
9,83
|
-71,73
|
2,67
|
|
Anh
|
1.575.171
|
4.228.526
|
21,79
|
-62,75
|
-2,30
|
|
Oxtrâylia
|
1.219.958
|
3.185.922
|
58,98
|
-61,71
|
48,75
|
|
Campuchia
|
1.207.892
|
3.087.067
|
182,64
|
-60,87
|
200,83
|
|
Hàn Quốc
|
1.140.573
|
2.553.396
|
89,31
|
-55,33
|
-2,96
|
|
Thái Lan
|
715.113
|
1.861.109
|
25,29
|
-61,58
|
83,00
|
|
Hà Lan
|
706.477
|
2.710.219
|
-27,46
|
-73,93
|
-38,77
|
|
Pháp
|
605.285
|
2.768.805
|
-6,88
|
-78,14
|
-16,03
|
|
Canada
|
575.705
|
1.572.911
|
11,23
|
-63,40
|
-13,95
|
|
Đan Mạch
|
528.678
|
1.973.495
|
-19,29
|
-73,21
|
-17,76
|
|
Malaixia
|
297.535
|
1.078.307
|
-32,91
|
-72,41
|
46,03
|
|
Thuỵ Sỹ
|
293.771
|
1.403.923
|
-46,48
|
-79,07
|
-19,45
|
|
Bỉ
|
283.613
|
1.089.676
|
-27,04
|
-73,97
|
8,00
|
|
Tây Ban Nha
|
270.131
|
947.762
|
-4,58
|
-71,50
|
-18,20
|
|
Trung Quốc
|
237.273
|
288.122
|
|
-17,65
|
-3,31
|
|
Italia
|
210.603
|
821.711
|
19,72
|
-74,37
|
-33,28
|
|
Thuỵ Điển
|
190.421
|
863.273
|
-39,42
|
-77,94
|
-91,57
|
|
Nga
|
110.453
|
329.668
|
103,48
|
-66,50
|
9,51
|