Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Australia tháng 3/2010 đạt 254,13 triệu USD, tăng 27,35% so với tháng 3/2009; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu sang Australia trong cả quí I/2010 lên 632,29 triệu USD, tăng 24,25% so với cùng kỳ năm 2009.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Australia là dầu thô, riêng tháng 3/2010 xuất khẩu 320.004 tấn dầu thô, đạt 195,7 triệu USD, chiếm 77% kim ngạch, tăng 51,38% so với tháng 3/2009; tính chung cả quí I/2010 xuất khẩu 774.735 tấn, trị giá 469,29 triệu USD, chiếm 74,22% tổng kim ngạch, tăng 32,44% so cùng kỳ năm 2009.
Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sang Australia trong quí I/2010 hầu hết đều tăng so với cùng kỳ năm 2009; trong đó dẫn đầu về mức tăng trưởng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,67 triệu USD (+534,62%); tiếp đến máy móc, thiết bị đạt 16,57 triệu USD (+398,91%); Hạt tiêu 1 triệu USD (+277,76%); Sản phẩm hoá chất 0,75 triệu USD (+187,28%); Sắt thép (+108,44%); Giấy và sản phẩm từ giấy (+88,18%); Sản phẩm mây tre, cói thảm (+82,35%); Chất dẻo nguyên liệu (+71,8%).
Quí I/2010 chỉ có 4 sản phẩm xuất khẩu sang Australia bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, sụt giảm mạnh nhất là sản phẩm Than đá đạt 4,2 triệu USD (-98,81%); tiếp đến Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (-98,63%) đạt 0,53 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (-8,51%) đạt 7,2 triệu USD; Gạo (-0,66%) đạt 0,55 triệu USD.
Tính riêng trong tháng 3/2010 thì mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng đạt mức tăng trưởng mạnh nhất so với tháng 3/2009 (+6981,45%); tiếp đến Hạt tiêu (+847,28%); Máy móc, thiết bị, (+380,49%); Sản phẩm hoá chất (+245,92%); Giấy và sản phẩm từ giấy (+212,86%).
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Australia quí I/2010
ĐVT: USD
|
Sản phẩm
|
Tháng 3/2010
|
3T/2010
|
%tăng giảm T3/2010 so T3/2009
|
%tăng giảm 3T/2010 so 3T/2009
|
|
Tổng cộng
|
254.131.901
|
632.287.014
|
+27,35
|
+24,25
|
|
Dầu thô
|
195.695.876
|
469.287.798
|
+51,38
|
+32,44
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.648.367
|
28.393.233
|
+52,42
|
+16,48
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.017.782
|
16.571.882
|
+380,49
|
+398,91
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.716.990
|
14.431.888
|
+11,45
|
+25,73
|
|
Hạt điều
|
3.490.685
|
12.429.950
|
+30,85
|
+65,96
|
|
Giày dép
|
3.401.707
|
10.502.259
|
+11,68
|
+18,08
|
|
Hàng dệt may
|
2.407.324
|
9.976.920
|
+33,67
|
+31,66
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.917.527
|
7.182.990
|
-18,00
|
-8,51
|
|
Cà phê
|
2.488.047
|
6.623.923
|
+46,59
|
+6,10
|
|
Than đá
|
1.197.300
|
4.199.092
|
-99,07
|
-98,81
|
|
Giấy và sản phẩm từ giấy
|
1.814.613
|
4.098.346
|
+212,86
|
+88,18
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.620.661
|
3.666.021
|
+6981,45
|
+534,62
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.299.268
|
3.557.782
|
+31,53
|
+37,21
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
1.219.958
|
3.185.922
|
+58,46
|
+48,75
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.077.654
|
2.684.809
|
+11,56
|
34,21
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ ô dù
|
543.469
|
2.424.291
|
-6,93
|
+28,74
|
|
Sản phẩm mây tre, cói thảm
|
709.932
|
2.393.204
|
+54,41
|
+82,35
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
795.642
|
2.095.106
|
+57,80
|
+48,63
|
|
Dây điện và cáp điện
|
351.297
|
2.033.577
|
+23,47
|
26,63
|
|
Hàng rau quả
|
534.343
|
1.219.852
|
+11,28
|
+12,69
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
394.048
|
1.193.601
|
-2,80
|
+23,11
|
|
Hạt tiêu
|
486.343
|
1.009.360
|
+847,28
|
+277,76
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
205.268
|
746.016
|
+245,92
|
+187,28
|
|
Gạo
|
215.542
|
553.792
|
-1,45
|
-0,66
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
412.101
|
525.065
|
-98,72
|
-98,63
|
|
Sắt thép
|
142.095
|
417.931
|
*
|
+108,44
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
93.776
|
367.583
|
+11,73
|
+71,80
|
(vinanet-ThuyChung)