Thị trường chứng khoán châu Á tăng điểm làm giảm bớt những nghi ngại về khả năng hồi phục kinh tế, tăng triển vọng lạc quan với nhu cầu cao su.
Tại Tokyo, hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2010 tăng 4 Yên hay 2,1% lên 196,7 Yên/kg. Cái mốc 200 Yên vẫn chưa đạt tới.
Tại thị trường Thượng Hải, giá cao su giao tháng 1 tăng 350 NDT, tương đương tăng 1,9% lên mức 18.355 NDT/tấn.
Chỉ số MSCI châu Á Thái Bình Dương tăng 1,2% trong phiên giao dịch ngày 20/8 nhờ thị trường chứng khoán Trung Quốc hồi phục sau phiên giảm điểm mạnh vào ngày trước đó.
Giá cao su physical tại các nước sản xuất giảm, song vẫn tương đối cao, do nguồn cung nguyên liệu bị hạn chế bởi yếu tố thời tiết.
Năng suất cao su ở Thái Lan năm nay rất thấp. Cao su SIR20 chất lượng cao kỳ hạn tháng 10 hiện đạt 0,815 USD/lb.
Sản lượng cao su thiên nhiên của Thái Lan, Indonexia và Malaysia đã giảm 13% xuống 3,02 triệu tấn trong nửa đầu năm nay do số lượng cây cao su thu hoạch mủ giảm.
Giá cao su physical trên thị trường châu Á ngày 20/8
|
Loại |
Giá |
+/- |
|
Thai RSS3 (T9) |
2,06 USD/kg |
-0,02 |
|
Thai RSS3 (T10) |
2,06 USD/kg |
-0,02 |
|
Thai STR20 (T9) |
2,00 USD/kg |
-0,05 |
|
Thai STR20 (T10) |
2,00 USD/kg |
-0,05 |
|
Malaysia SMR20 (T9) |
1,95 USD/kg |
-0,10 |
|
Malaysia SMR20 (T10) |
1,95 USD/kg |
-0,10 |
|
Indonesia SIR20 (T9) |
0,815 USD/lb |
-0,10 |
|
Indonesia SIR20 (T10) |
0,815 USD/lb |
-0,10 |
|
Thai USS3 |
64 baht/kg |
-1 |
|
Thai 60-percent latex (drums, T9) |
1.400 USD/tấn |
-100 |
|
Thai 60-percent latex (bulk, T9) |
1.300 USD/tấn |
-100 |