Bên cạnh đó, giá đồng tăng còn do các nhà đầu tư tin tưởng nhu cầu đồng tăng lên sẽ giúp thị trường khắc phục được những yếu kém cơ bản hiện nay.
Chiều 12/10 tại Thượng Hải, giá đồng giao sau 3 tháng tăng 0,6% lên 49.100 NDT (7.194 USD)/tấn. Trước đó, trong ngày giao dịch đầu tiên (9/10) sau 8 ngày đóng cửa nghỉ lễ, kim loại cơ bản này đã tăng 1,3%. Trong khi đó, giá đồng London tăng 34 USD lên 6.264 USD/tấn, sau khu đã tăng tới 6% trong tuần trước.
Cùng ngày tại thị trường New York, giá đồng giao tháng 12/2009 đạt 2,8570 USD/lb, tăng 1,90 UScent/lb so với phiên giao dịch cuối tuần trước, sau khi giao động từ 2,838 đến 2,877 USD/lb.
Trong khi đó giá đồng giao sau 3 tháng tại Sàn giao dịch kim loại London (LME) cũng tăng 43 USD, tương đương tăng 0,7% lên 6.278 USD/tấn (2,85 USD/lb).
Phó Tổng Giám đốc công ty Jinhui Futures, Lin Yuhui, cho hay các nhà đầu tư hiện lạc quan về triển vọng giá đồng trong trung và dài hạn. Tiêu thụ đồng trong lĩnh vực cáp chưa có sự cải thiện đáng kể nhưng trong lĩnh vực điện tử lại khá hơn rất nhiều so với năm ngoái.
Giới đầu tư đang chờ Chính phủ Trung Quốc công bố số liệu thương mại sơ bộ trong tháng 9/09 vào ngày mai 14/10 để đưa ra nhận định về triển vọng nhu cầu đồng và các kim loại khác của nước tiêu thụ các kim loại cơ bản lớn nhất thế giới này.
Một yếu tố nữa hỗ trợ thị trường đồng là dự trữ đồng của Thượng Hải trong tuần trước đã giảm 7% xuống 89.822 tấn, thấp hơn mức cao đỉnh điểm hồi giữa tháng 9/09 gần 14%.
Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc có thể tăng mạnh 8% trong quý III. Giá đồng thế giới đã tăng hơn gấp đôi trong năm nay khi xuất khẩu kim loại sang Trung Quốc tăng mạnh trong nửa đầu năm nay.
Giá đồng ngày đầu tuần cũng tăng do đồng USD giảm giá thúc đẩy nhu cầu từ các nhà kinh doanh, những người mua kim loại như một phương tiện chống lại lạm phát.
Giá kim loại thế giới ngày 12/10/2009:
|
Kim loại
(thị trường ) |
Giá đóng cửa |
+/- |
% +/- |
Đơn vị tính |
|
Đồng (New York) |
283,65 |
0,80 |
+0,28 |
Uscent/lb |
|
Nhôm (LME) |
1935,00 |
26,00 |
+1,36 |
USD/tấn |
|
Đồng (LME) |
6270,00 |
-60,00 |
-0,95 |
USD/tấn |
|
Chì (LME) |
2285,50 |
36,50 |
+1,62 |
USD/tấn |
|
Nickel (LME ) |
18800,00 |
50,00 |
+0,27 |
USD/tấn |
|
Thiếc ( LME) |
14650,00 |
-150,00 |
-1,01 |
USD/tấn |
|
Kẽm (LME) |
2086,00 |
53,00 |
+2,61 |
USD/tấn |
|
Nhôm (Thượng Hải) |
14895,00 |
50,00 |
+0,34 |
NDT/tấn |
|
Đồng (Thượng Hải) |
49100,00 |
270,00 |
+0,55 |
NDT/tấn |
|
Kẽm (Thượng Hải) |
15810,00 |
80,00 |
+0,51 |
NDT/tấn |