Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 10/2011 đạt 71,8 triệu USD, tăng 13,8% so với tháng trước và tăng 40,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 đạt 671 triệu USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2011.

Singapore dẫn đầu thị trường về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 đạt 214 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ, chiếm 31,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2011, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Indonesia đạt 2,9 triệu USD, tăng 361,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ấn Độ đạt 13,9 triệu USD, tăng 78,6% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; Thái Lan đạt 89 triệu USD, tăng 56,4% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thụy Điển đạt 6 triệu USD, tăng 54,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hồng Kông đạt 136 nghìn USD, giảm 89,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 23,7 triệu USD, giảm 56% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc đạt 35 triệu USD, giảm 26,9% so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Nga đạt 7,3 triệu USD, giảm 15,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011.

 

Thị trường

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

617.970.728

671.146.218

+ 8,6

Ấn Độ

7.782.858

13.901.719

+ 78,6

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

 

22.982.913

 

Đài Loan

91.738.729

85.052.348

- 7,3

Đức

2.897.328

2.622.823

- 9,5

Hàn Quốc

48.042.738

35.124.269

- 26,9

Hoa Kỳ

9.021.218

12.841.731

+ 42,4

Hồng Kông

1.287.554

135.973

- 89,4

Indonesia

636.741

2.938.735

+ 361,5

Iran

 

9.809.975

 

Malaysia

53.848.094

23.737.436

- 56

Nga

8.572.689

7.280.325

- 15,1

Nhật Bản

26.462.894

26.905.842

+ 1,7

Ôxtrâylia

4.236.055

4.447.009

+ 5

Singapore

167.225.608

214.062.389

+ 28

Thái Lan

56.999.428

89.151.721

+ 56,4

Thụy Điển

3.998.938

6.171.508

+ 54,3

Trung Quốc

85.596.024

99.283.540

+ 16

Nguồn: Vinanet