Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh đạt 45 triệu USD, giảm 7% so với tháng trước nhưng tăng 26,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2011 đạt 277,5 triệu USD, tăng 36,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2011 đạt 88,8 triệu USD, tăng 67% so với cùng kỳ, chiếm 32% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ một số ít có độ suy giảm: Chất dẻo nguyên liệu đạt 2 triệu USD, giảm 43,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, giảm 36,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 3,4 triệu USD, giảm 8,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Ôtô nguyên chiếc các loại đạt 18,5 triệu USD, tăng 561,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 1 triệu USD, tăng 167% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 88,8 triệu USD, tăng 67% so với cùng kỳ, chiếm 32% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 1 triệu USD, tăng 60% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 6 tháng đầu năm 2011:

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

203.582.710

277.521.951

+ 36,3

Hàng thuỷ sản

3.761.118

3.434.735

- 8,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.827.496

1.155.525

- 36,8

Hoá chất

1.918.204

2.846.942

+ 48,4

Sản phẩm hoá chất

12.082.648

18.011.737

+ 49

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.029.048

1.170.160

+ 13,7

Dược phẩm

23.099.756

24.876.151

+ 7,7

Thuốc trừ ssâu và nguyên liệu

14.305.505

22.850.469

+ 59,7

Chất dẻo nguyên liệu

3.462.432

1.952.478

- 43,6

Sản phẩm từ chất dẻo

3.379.810

4.665.115

+ 38

Cao su

661.996

1.059.183

+ 60

Sản phẩm từ cao su

 

1.252.275

 

Gỗ và sản phẩm gỗ

379.277

391.555

+ 3,2

Vải các loại

5.265.222

5.815.923

+ 10,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6.245.455

7.908.818

+ 26,6

Phế liệu sắt thép

 

22.717.127

 

Sắt thép các loại

404.876

1.081.116

+ 167

Sản phẩm từ sắt thép

6.574.904

9.989.610

+ 51,9

Kim loại thường khác

 

2.292.050

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.740.879

3.987.836

+ 6,6

Điện thoại các loại và linh kiện

 

3.034.017

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

53.146.417

88.781.233

+ 67

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.796.027

18.505.308

+ 561,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.474.320

1.941.107

+ 31,7

Nguồn: Vinanet