Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga tháng 12/2010 đạt 26 triệu USD, giảm 64,9% so với tháng trước và giảm 79,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga năm 2010 đạt 999 triệu USD, giảm 29,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga năm 2010 đạt 479,3 triệu USD, giảm 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 48% trong tổng kim ngạch; thứ hai là xăng dầu các loại đạt 172 triệu USD, giảm 44,7% so với cùng kỳ, chiếm 17,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là phân bón các loại đạt 108 triệu USD, giảm 1,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Kim loại thường khác đạt 16 triệu USD, tăng 122,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2 triệu USD, tăng 113,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 5,3 triệu USD, tăng 85% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 4,2 triệu USD, tăng 83,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 34,6 triệu USD, tăng 43,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 12,7 triệu USD, giảm 50% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 172 triệu USD, giảm 44,7% so với cùng kỳ, chiếm 17,2% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 3 triệu USD, giảm 39,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 479 triệu USD, giảm 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 48% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.414.733.006
|
999.097.073
|
- 29,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.383.543
|
8.116.222
|
+ 9,9
|
|
Lúa mì
|
9.628.790
|
13.731.523
|
+ 42,6
|
|
Xăng dầu các loại
|
311.094.424
|
172.016.575
|
- 44,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
7.953.430
|
9.217.362
|
+ 15,9
|
|
Hoá chất
|
4.912.207
|
2.965.187
|
- 39,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.891.363
|
5.349.606
|
+ 85
|
|
Dược phẩm
|
3.186.479
|
3.938.570
|
+ 23,6
|
|
Phân bón các loại
|
110.201.221
|
108.135.766
|
- 1,9
|
|
Cao su
|
20.877.919
|
24.288.590
|
+ 16,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
928.626
|
1.979.362
|
+ 113,1
|
|
Giấy các loại
|
17.482.971
|
11.700.417
|
- 33,1
|
|
Sắt thép các loại
|
778.365.809
|
479.267.716
|
- 38,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
25.359.140
|
12.689.691
|
- 50
|
|
Kim loại thường khác
|
7.204.618
|
16.059.042
|
+ 122,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
24.087.439
|
34.601.584
|
+ 43,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.909.765
|
1.619.597
|
- 15,2
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
2.315.866
|
4.243.039
|
+ 83,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
5.850.347
|
8.246.556
|
+ 41
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
3.524.972
|
3.213.145
|
- 8,8
|