Kết thúc quý I/2016, Việt Nam đã nhập khẩu từ Ấn Độ 659,8 triệu USD, giảm 6,05% so với quý I/2015.
Trong rổ hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ thì mặt hàng bông có kim ngạch cao nhất, chiếm 13,3% tổng kim ngạch, với 88,3 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, tốc độ nhập khẩu mặt hàng này giảm 13,9% - đây là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch trong năm 2015.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng, đạt 79,2 triệu USD, tăng 18,97%. Kế đến là dược phẩm, đạt kim ngạch 69,3 triệu USD, tăng 28,69% so với cùng kỳ…
Nhìn chung, kết thúc quý đầu năm nay, các chủng loại mặt hàng Việt Nam nhập từ Ấn Độ đều có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 53,3%, trong đó nhập khẩu hàng máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng mạnh nhất, tăng 337,57%, tuy kim ngạch chỉ đạt 4,4 triệu USD, mặt hàng tăng trưởng dương lớn thứ hai là hàng rau quả, tăng 160,76%, đạt 2 triệu USD. Ngược lại, các mặt hàng với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 46,6% và nhập khẩu ngô giảm mạnh nhất, giảm 93,42%, kế đến sắt thép các loại giảm 66,6%, dầu mỡ động thực vật giảm 62% và ô tô nguyên chiếc các loại giảm 60,01%...
Thống kê tình hình nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ trong quý I/2016
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
3 tháng 2016
|
3 tháng 2015
|
So sánh +/- (%)
|
|
Tổng cộng
|
659.859.550
|
702.323.727
|
-6,05
|
|
bông các loại
|
88.303.843
|
102.562.623
|
-13,90
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
79.207.024
|
66.577.748
|
18,97
|
|
dược phẩm
|
69.368.834
|
53.905.402
|
28,69
|
|
Hàng thủy sản
|
67.236.930
|
80.950.541
|
-16,94
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
26.571.782
|
14.619.956
|
81,75
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
23.550.617
|
14.550.491
|
61,85
|
|
thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
23.257.328
|
35.540.352
|
-34,56
|
|
nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
21.971.383
|
25.650.842
|
-14,34
|
|
kim loại thường khác
|
21.883.372
|
17.937.796
|
22,00
|
|
hóa chất
|
19.137.554
|
19.253.508
|
-0,60
|
|
xơ, sợi dệt các loại
|
19.004.289
|
23.036.037
|
-17,50
|
|
sản phẩm hóa chất
|
17.183.165
|
18.217.887
|
-5,68
|
|
vải các loại
|
17.160.712
|
12.951.664
|
32,50
|
|
ô tô nguyên chiếc các loại
|
12.699.676
|
31.755.634
|
-60,01
|
|
nguyên phụ liệu dược phẩm
|
11.944.412
|
11.937.548
|
0,06
|
|
thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
11.902.763
|
11.083.321
|
7,39
|
|
sắt thép các loại
|
9.875.822
|
29.618.009
|
-66,66
|
|
giấy các loại
|
8.277.122
|
6.626.526
|
24,91
|
|
linh kiện, phụ tùng ô tô
|
6.087.880
|
5.822.448
|
4,56
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
5.388.948
|
4.741.651
|
13,65
|
|
máy vi tính, sản phẩm điệntử và linh kiện
|
4.405.367
|
1.006.772
|
337,57
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3.776.891
|
2.984.571
|
26,55
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
3.205.231
|
4.406.803
|
-27,27
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
3.008.890
|
3.021.984
|
-0,43
|
|
sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.206.456
|
2.147.836
|
2,73
|
|
Hàng rau quả
|
2.039.479
|
782.125
|
160,76
|
|
phân bón các loại
|
2.036.763
|
2.632.862
|
-22,64
|
|
sản phẩm từ cao su
|
1.810.227
|
1.487.452
|
21,70
|
|
Ngô
|
1.176.030
|
17.864.612
|
-93,42
|
|
dầu mỡ động thực vật
|
904.677
|
2.380.843
|
-62,00
|
(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ TCHQ)
Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế - VITIC