Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 10 đạt 30,46 triệu USD, tăng 9,03 triệu USD so với tháng 9/2010, tăng 21,44 triệu USD so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 10 tháng năm 2010 lên 258,55 triệu USD, tăng 15,75% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 10 tháng năm 2010, Campuchia là thị trường chiếm kim ngạch tiêu thụ bánh kẹo và sản phẩm từu ngũ cốc nhiều nhất của Việt Nam đạt 38,32 triệu USD, tăng 29,22% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 14,82% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này. Tiếp đến là Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang thị trường này đạt 23,31 triệu USD, tăng 53,74% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 9,02% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này. Đứng thứ ba là Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang thị trường này 10 tháng năm 2010 đạt 19,06 triệu USD, tăng 13,14% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 7,37% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Tình hình tăng trưởng 10 tháng năm 2010 về kim ngạch không có gì đột biến so với 10 tháng năm 2009, chỉ có hai thị trường có mức tăng trưởng trên 50% về kim ngạch là tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 86,69%, Trung Quốc tăng 53,74%. Có 7 thị trường có mức tăng trưởng kim ngạch âm so với cùng kỳ như Hồng Công giảm 16,30%, Hoa Kỳ giảm 15,58%, Séc giảm 13,78%.
Tính riêng tháng 10/2010, Cam phuchia là nước đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam với trị giá gần 4,19 triệu USD, tăng nhẹ 0,94% so với tháng trước, tăng 45,33% so với tháng 10/2009. Đứng thứ hai lại là Hồng Công đạt 3,13 triệu USD, tăng 2,12% so với tháng 9/2010, tăng 38,50% so với cùng tháng năm 2009. Thị trường xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đứng thứ ba về kim ngạch là Trung Quốc, với trị giá 2,97 triệu USD, tăng 9,24% so với tháng 9/2010, tăng 45,33% so với tháng 10/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
30.463.392
|
258.553.397
|
9,03
|
21,44
|
15,75
|
|
Campuchia
|
4.189.896
|
38.315.383
|
0,94
|
45,33
|
29,22
|
|
Trung Quốc
|
2.971.970
|
23.312.651
|
9,24
|
45,94
|
53,74
|
|
Nhật Bản
|
2.448.433
|
19.059.538
|
31,96
|
15,22
|
13,14
|
|
Hoa Kỳ
|
1.925.834
|
18.825.167
|
9,61
|
-8,57
|
-15,58
|
|
Hồng Công
|
3.127.478
|
15.962.582
|
2,12
|
38,50
|
-16,30
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
915.543
|
15.943.500
|
11,72
|
-41,53
|
86,69
|
|
Đài Loan
|
1.106.842
|
12.983.178
|
-18,02
|
1,41
|
35,83
|
|
Hàn Quốc
|
1.249.699
|
11.554.658
|
-34,86
|
-12,17
|
12,73
|
|
Ba Lan
|
1.329.874
|
10.031.057
|
30,63
|
129,15
|
6,79
|
|
Philippine
|
1.085.152
|
9.988.217
|
0,15
|
3,56
|
22,42
|
|
Nga
|
1.376.118
|
9.732.687
|
62,04
|
71,80
|
-2,19
|
|
Thái Lan
|
807.803
|
7.987.116
|
39,33
|
-37,11
|
-3,75
|
|
Pháp
|
940.236
|
6.989.204
|
-4,85
|
45,43
|
18,43
|
|
Anh
|
667.325
|
6.483.300
|
4,59
|
-1,02
|
29,72
|
|
Đức
|
606.000
|
5.347.876
|
99,60
|
49,62
|
-7,17
|
|
Malaysia
|
392.467
|
5.346.421
|
-27,90
|
-23,60
|
1,29
|
|
Australia
|
496.109
|
4.943.737
|
-31,84
|
60,34
|
25,52
|
|
Singapore
|
358.347
|
3.830.011
|
-11,30
|
19,08
|
37,65
|
|
Séc
|
482.242
|
3.634.248
|
51,51
|
14,77
|
-13,78
|
|
Canada
|
500.260
|
3.297.887
|
40,94
|
16,32
|
-5,77
|
|
Hà Lan
|
199.713
|
1.826.779
|
97,73
|
34,67
|
-7,28
|