Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 10/2010 đạt gần 84,48 triệu USD, tăng 28,54% so với tháng 9/2010, tăng 125,89% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật lên tới 518,43 triệu USD, tăng 29,27% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,77% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai quốc gia có thị phần cung câp dầu mỡ động thực vật nhiều nhất cho Việt Nam là Malaysia và Indonesia.
Đứng đầu là Malaysia, kim ngạch cung cấp dầu mỡ động thực vật tháng 10/2010 cho Việt Nam là 41,17 triệu USD, tăng 19,76% so với tháng trước đó, tăng 163,87% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ Malaysia đạt 252,78 triệu USD, tăng 43,21% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 48,76% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam.
Thứ hai là Indonesia, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ thị trường này tháng 10/2010 đạt 22,76 triệu USD, tăng đột biến 375,72% so với tháng 9/2010, tăng 68,85% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia 10 tháng năm 2010 lên 133,19 triệu USD, tăng 7,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 25,69% tổng trị giá nhập khẩu dầu mỡ động thực vật.
Trong 10 tháng năm 2010, Trung Quốc là thị trường có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch cung cấp dầu mỡ động thực vật cho Việt Nam cao nhất 805,73% so với cùng kỳ năm trước đó, tiếp đến là Achentina tăng 119,57%. Chỉ có hai thị trường có kim ngạch giảm so với cùng kỳ là Chi Lê giảm 37,77%, Singapore giảm 22,54%.
Tính riêng trong tháng 10/2010, ba thị trường có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch cung cấp so với tháng trước là Ấn Độ tăng 908,93%, Chi Lê tăng 421,40%, Indonesia tăng 375,72%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
Thị trường
KNNK T10/2010
KNNK 10T/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
Tổng trị giá
84.486.101
518.432.493
28,54
125,89
29,27
Malaysia
41.171.889
252.781.645
19,76
163,87
43,21
Indonesia
22.762.981
133.193.539
375,72
68,85
7,10
Achentina
13.991.763
42.941.152
4,90
 
119,57
Thái Lan
2.676.132
29.313.915
-74,45
50,04
7,57
Hoa Kỳ
425.289
27.094.513
82,24
-75,62
48,10
Trung Quốc
67.130
7.236.016
-35,34
-36,84
805,73
Ấn Độ
753.633
3.696.958
908,93
-59,19
42,53
Chi Lê
831.658
2.835.470
421,40
870,58
-37,77
Hàn Quốc
463.440
2.621.679
-7,24
262,42
25,92
Australia
179.180
1.934.030
-12,98
-24,32
2,53
Singapore
187.433
1.609.440
75,96
-17,86
-22,54