Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 11.002 tấn thu về 16,48 triệu USD, giảm 12,90% về lượng, giảm 14,07% về trị giá so với tháng 10/2010. Tính chung 11 tháng năm 2010, tổng lượng chè xuất khẩu đạt 121.513 tấn với trị giá 178,52 triệu USD, giảm nhẹ 0,39% về lượng, nhưng tăng 10,76% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,28% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Ba thị trường xuất khẩu chè nhiều nhất của Việt Nam là Pakistan, Đài Loan, Nga.
Pakistan là thị trường đứng đầu về lượng và kim ngạch tiêu thụ chè của Việt Nam, tháng 11/2010 lượng chè tiêu thụ đạt 2.813 tấn, với trị giá 4,69 triệu USD, tăng 23% về lượng, tăng 14,52% về trị giá so với tháng trước đó. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu sang thị trường này lên 23.217 tấn thu được 41,03 triệu USD, giảm 19,79% về lượng và 4,20% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 22,99% tổng trị giá xuất khẩu chè.
Đứng thứ hai là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này tháng 11/2010 đạt 1.487 tấn, với trị giá 1,88 triệu USD, giảm 19,92% về lượng, giảm 24,32% về trị giá so với tháng 10/2010. Cộng đồn 11 tháng năm 2010, tổng lượng xuất khẩu chè chỉ là 23.217 tấn, đạt 41,03 triệu USD, tăng 6,67% về lượng, tăng 10,61% về trị giá so với 11 tháng năm 2009, chiếm 13,56% tổng trị giá xuất khẩu chè Việt Nam.
Nga là thị trường đứng thứ ba về lượng và kim ngạch tiêu thụ chè trong 11 tháng năm 2010, với 16.960 tấn đạt 23,58 triệu USD, giảm 14,58% về lượng, giảm 4,08% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên trong tháng 11/2010 luợng chè và kim ngạch xuất sang thị trường này chỉ đứng vị trí thứ tư với 1.036 tấn, đạt 1,56 triệu USD, giảm 54,42% về lượng, 49,87% về trị giá so với tháng 10/2010.
Trong 11 tháng năm 2010, có 3 thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009 như Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 124,53% về lượng, 118,25% về trị giá; Ả Rập Xê Út tăng (150,96%, 156,27%); Philippine tăng (117,50%, 107,61%).
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
T11/2010
|
11T/2010
|
% tăng giảm T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
11.002
|
16.477.211
|
121.513
|
178.523.153
|
-12,90
|
-14,07
|
-0,39
|
10,76
|
|
Pakistan
|
2.813
|
4.685.537
|
23.217
|
41.033.659
|
23,00
|
14,52
|
-19,79
|
-4,20
|
|
Đài Loan
|
1.487
|
1.883.767
|
19.855
|
24.216.164
|
-19,92
|
-24,32
|
6,67
|
10,61
|
|
Nga
|
1.036
|
1.560.207
|
16.960
|
23.577.631
|
-54,42
|
-49,87
|
-14,58
|
-4,08
|
|
Trung Quốc
|
1.349
|
1.588.754
|
12.884
|
15.483.217
|
20,23
|
22,12
|
-14,16
|
-29,11
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
326
|
658.600
|
3.076
|
5.817.993
|
31,45
|
39,39
|
124,53
|
118,25
|
|
Indonesia
|
357
|
461.704
|
4.747
|
5.242.674
|
-38,87
|
-36,74
|
-15,31
|
-1,79
|
|
Ả Rập Xê Út
|
550
|
1.081.204
|
2.482
|
5.095.180
|
83,95
|
72,02
|
150,96
|
156,27
|
|
Đức
|
236
|
440.885
|
2.970
|
4.549.750
|
-48,81
|
-42,02
|
29,47
|
44,22
|
|
Hoa Kỳ
|
248
|
260.393
|
4.094
|
4.388.544
|
14,81
|
5,15
|
-12,35
|
-10,06
|
|
Ấn Độ
|
64
|
107.238
|
2.538
|
3.157.929
|
0
|
4,41
|
-67,83
|
-64,73
|
|
Ba Lan
|
170
|
195.355
|
2.411
|
3.014.111
|
-27,04
|
-42,05
|
43,34
|
57,40
|
|
Philippine
|
|
|
783
|
2.045.470
|
|
|
117,50
|
107,61
|