Theo số liệu thống kê, với đà tăng từ tháng 10, nay sang đến tháng 11 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapoe tiếp tục tăng, với 170,1 triệu USD, tăng 14,41% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 1,9 tỷ USD, tăng 6,16% so với 11 tháng năm 2009.

Gạo tiếp tục là mặt hàng đạt kim ngạch cao trong 11 tháng năm 2010 nếu không kể dầu thô.

Tháng 11/2010, Singapore đã nhập khẩu 12,4 triệu USD mặt hàng gạo từ Việt Nam tăng 43,06% so với tháng 10, nâng kim ngạch 11 tháng năm 2010 lên 219,9 triệu USD, chiếm 11% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, tăng 70,07% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng kế sau mặt hàng gạo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 13,9 triệu USD trong tháng 11, giảm 30,38% so với tháng 10, tính chung 11 tháng, Việt Nam đã thu về 203 triệu USD hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ thị trường Singapore, tăng 16,10% so với 11 tháng năm 2009.

Nhìn chung, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Singapore trong 11 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng. Chỉ có một số mặt hàng giảm như: dầu thô giảm 36,75% đạt 583,7 triệu USD; hàng dệt may giảm 34,64% đạt 27,6 triệu USD; sản phẩm từ sắt thép giảm 17,89% đạt 14,9 triệu USD; cà phê giảm 28,57% đạt 13,5 triệu USD và cao su giảm 49,2% đạt 3,1 triệu USD.

Tiếp tục giữ vị trí quán quân về tăng trưởng kim ngạch 11 tháng đầu năm, sắt thép các loại mặt hàng tăng trưởng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu sang Singapore (tăng 484,64% so với 11 tháng năm 2009).

TOP 10 mặt hàng chính xuất khẩu sang Singapore 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T11/2010
 
 
 
11T/2010
 
 
 
11T/2009
 
 
 
Tăng giảm KN T11 so với T10 (%)
 
Tăng giảm KN 11T/2010 so với cùng kỳ (%)
Tổng kim ngạch
170.110.489
1.993.262.463
1.877.652.136
+14,41
+6,16
dầu thô
 
583.765.610
922.972.766
 
-36,75
gạo
12.461.050
219.907.847
129.306.081
+43,06
+70,07
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
13.968.137
203.072.534
174.907.803
-30,38
+16,10
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
11.323.101
140.632.020
84.904.674
-22,86
+65,64
xăng dầu các loại
29.186.980
88.612.936
24.724.363
+596,49
+258,40
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
8.932.640
87.654.506
57.183.224
+10,23
+53,29
Hàng thủy sản
7.284.381
66.499.510
52.246.476
-6,58
+27,28
Phương tiện vận tải và phụ tùng
41.879.826
61.311.187
33.770.524
+530,02
+81,55
sắt thép các loại
5.586.246
40.639.076
6.951.143
+44,46
+484,64
hàng dệt, may
4.303.803
27.674.359
42.344.550
+30,25
-34,64

(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet