(tính đến 11/3/2010) so với giá bán hiện hành

 
Mặt

Hàng

 
Giáthế  giới

  (usd/thùng)

 
TNK

(%)
Mức
trích
Quỹ 
BOG
(đ/l, kg)
Phí xăng dầu
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá
bán
hiện
hành
(Đ/l, kg-Fo)
Giá 
cơ  sở 
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá  cơ sở so với Giá bán hiện hành
BQ
30 ngày
Ngày 
11 - 03
( % )
XĂNG RON 92
85,886
89,33
( +0,62 )
20%
300
1.000
16.990
17.736
104,4%
Điêzen 0,25S
85,528
89,35
( -0,92 )
15%
300
500
14.600
15.157
103,8%
Dầu hỏa
84,820
88,02
( +0,68 )
20%
300
300
15.000
15.545
103,6%
Madut 3,5S
470,216
472,51
( -0,35 )
15%
300
300
13.000
13.365
102,8%
Dầu thô – WTI
79,219
82,34 (+0,56)
 
 
 
 
 
 

Ghi chú: Mức tăng giảm là sov ới đóng cửa ngày giao dịch liền trước.

Giá thế giới là giá Platts tại Singapore

Giá cơ sở tính toán theo quy định tại khoản 9, Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP;

Kể từ  0h ngày 15/12/2009, mức trích Quỹ BOG là 300 đ/l, kg theo quy định tại Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính;

Thời điểm áp dụng mức giá bán hiện hành đối với xăng từ 12h00 ngày 21/02/2010; Các mặt hàng dầu  từ 19h00 ngày 03/03/2010;

Bộ Tài chính điều chỉnh thuế nhập khẩu các mặt hàng: điêzen giảm 5% xuống còn 15%; Dầu hoả giảm 10% xuống còn 20% và madút 5% xuống còn 15%, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2010.

Tỷ giá lấy theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại Nhà nước (19.100 đ/ USD).

Nguồn: Vinanet