Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 11/2010 đạt 23,8 triệu USD, giảm 7,4% so với tháng trước nhưng tăng 61,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 206,4 triệu USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 11 tháng đầu năm 2010, đạt 44 triệu USD, giảm 8,4% so với cùng kỳ, chiếm 21,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ chất dẻo đạt 8,6 triệu USD, tăng 132,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 33,2 triệu USD, tăng 80% so với cùng kỳ, chiếm 16% trong tổng kim ngạch; chè đạt 3 triệu USD, tăng 57,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,9 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,4 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 3,9 triệu USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 2 triệu USD, giảm 10,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
167.941.486
|
206.357.199
|
+ 22,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
48.048.957
|
44.006.567
|
- 8,4
|
|
Cà phê
|
14.135.025
|
13.316.838
|
- 5,8
|
|
Chè
|
1.914.954
|
3.014.111
|
+ 57,4
|
|
Hạt tiêu
|
8.758.587
|
9.363.286
|
+ 6,9
|
|
Gạo
|
2.300.348
|
2.058.806
|
- 10,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.163.948
|
10.783.038
|
+ 6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.699.567
|
8.590.100
|
+ 132,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.731.326
|
1.392.037
|
- 49
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.628.737
|
3.439.689
|
- 5,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
7.304.733
|
8.873.019
|
+ 21,5
|
|
Hàng dệt, may
|
20.525.114
|
19.134.871
|
- 6,8
|
|
Giày dép các loại
|
4.503.128
|
3.908.503
|
- 13,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
18.414.427
|
33.153.511
|
+ 80
|