Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 10/2010 đạt 152,5 triệu USD, tăng 22% so với tháng trước và tăng 41,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 45,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010, đạt 174 triệu USD, tăng 87,8% so với cùng kỳ, chiếm 15% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 170,8 triệu USD, tăng 58,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 65,6 triệu USD, tăng 2,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 13,6 triệu USD, tăng 1.058% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ cao su đạt 6,3 triệu USD, tăng 348,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 50 triệu USD, tăng 206,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 27 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 5,8 triệu USD, tăng 116,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,5 triệu USD, giảm 72,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 6 triệu USD, giảm 25,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 1,5 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 16 triệu USD, giảm 16,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
793.327.287
|
1.155.561.174
|
+ 45,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
92.638.765
|
173.995.013
|
+ 87,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
107.876.209
|
170.843.124
|
+ 58,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
64.241.078
|
65.592.604
|
+ 2,1
|
|
Gạo
|
16.370.096
|
50.124.785
|
+ 206,2
|
|
Giày dép các loại
|
34.263.712
|
43.155.233
|
+ 26
|
|
Hàng dệt, may
|
28.782.192
|
38.200.720
|
+ 32,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.611.428
|
27.059.616
|
+ 155
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
19.070.982
|
15.962.582
|
- 16,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
13.364.219
|
14.339.323
|
+ 7,3
|
|
Sắt thép các loại
|
1.176.053
|
13.619.281
|
+ 1.058
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.837.822
|
8.461.982
|
+ 74,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
7.338.761
|
8.021.645
|
+ 9,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.647.085
|
7.862.255
|
+ 18,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.412.381
|
6.338.246
|
+ 348,8
|
|
Xăng dầu các loại
|
8.026.198
|
6.010.352
|
- 25,1
|
|
Cao su
|
2.690.701
|
5.822.927
|
+ 116,4
|
|
Hạt điều
|
3.847.186
|
5.669.085
|
+ 47,4
|
|
Hàng rau quả
|
4.646.519
|
4.893.536
|
+ 5,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.088.686
|
4.680.465
|
- 8
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
1.852.325
|
2.383.994
|
+ 28,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.737.217
|
2.233.271
|
+ 28,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.972.401
|
1.540.174
|
- 22
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
5.459.299
|
1.496.762
|
- 72,6
|